Quyết định

Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Số hiệu: 06/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
15/1/2018
Ngày hiệu lực
1/2/2018
Người ký
Nguyễn Văn Cao
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã

và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách

đến các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13  ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13  ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13  ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến các cơ quan liên quan;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 42/TTr-STC ngày 08 tháng 01 năm 2018.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

   Điều 1. Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến các cơ quan liên quan, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến các cơ quan liên quan.

b) Đối tượng áp dụng: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện, cấp xã, các cơ quan có liên quan đến thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã và thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách tỉnh, cấp huyện, cấp xã đến các cơ quan liên quan.

2. Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến các cơ quan liên quan:

a) Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, lập quyết toán ngân sách cấp mình trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn trước ngày 30 tháng 7 năm sau.

- Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, lập quyết toán ngân sách cấp mình trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn trước ngày 30 tháng 6 năm sau.

b) Thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến các cơ quan liên quan:

- Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp gửi báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình cho cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp:

+ Cấp tỉnh: Gửi Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 10 năm sau theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

+ Cấp huyện: Gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 5 năm sau.

+ Cấp xã: Gửi Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện trước ngày 15 tháng 4 năm sau.

Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp mình, Ủy ban nhân dân gửi quyết toán ngân sách đến cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.

- Thời hạn Ủy ban nhân dân cùng cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình đến Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra:

+ Cấp tỉnh: Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh 10 ngày.

+ Cấp huyện: Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện 10 ngày.

+ Cấp xã: Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã 10 ngày.

- Thời hạn Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách cấp mình để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân:

+ Cấp tỉnh: Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh 10 ngày.

+ Cấp huyện: Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện 10 ngày.

+ Cấp xã: Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã 10 ngày.

- Thời hạn báo cáo quyết toán ngân sách của Ủy ban nhân dân và báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân gửi đến các đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp: Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp của Hội đồng nhân dân để phê chuẩn quyết toán ngân sách.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.