QUYẾT ĐỊNHVề việc quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên tỉnh Bến Tre lập thành tích xuất sắc ở các giải đấu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu; Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính – Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 844/TTr-SVHTTDL ngày 11 tháng 4 năm 2018, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên tỉnh Bến Tre lập thành tích xuất sắc ở các giải đấu. 2. Đối tượng áp dụng: a) Huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội thể thao năng khiếu do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp quản lý hoặc triệu tập làm nhiệm vụ có thời hạn. b) Huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển các huyện, thành phố; ngành tỉnh tham gia thi đấu các giải thể thao trong tỉnh. Điều 2. Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích xuất sắc ở giải đấu 1. Đối với môn cá nhân: Các môn mà vận động viên thi đấu nội dung cá nhân (Một người): Mức thưởng thực hiện theo Phần 1 nội dung A Phụ lục kèm theo Quyết định này. 2. Đối với thi đấu tập thể: a) Các môn mà thành tích của đồng đội được tính bằng tổng thứ hạng trong cùng một cuộc thi của từng vận động viên như Việt dã, Bơi đường dài, Xe đạp, Bắn súng, Bắn cung, Cờ vua, Cờ tướng, Cờ vây: Bằng số lượng vận động viên chính thức nhân với 50% mức thưởng của giải cá nhân tương ứng. b) Các môn mà thành tích của đội là công sức của tập thể trong cùng một nội dung thi đấu như: Đua thuyền (Canoeing, Rowing) 2 người, 4 người; các nội dung thi quyền trong các môn võ thuật; đồng đội các môn Quần vợt, Bóng bàn, Cầu lông; nội dung tiếp sức Điền kinh; nội dung tiếp sức Bơi lội: Bằng số lượng vận động viên chính thức nhân với mức thưởng của giải cá nhân tương ứng. Riêng các môn Bóng đá 11 người, Bóng đá mini 5 người; Bóng chuyền 6 người, Bóng chuyền hơi, Bóng chuyền bãi biển mức thưởng thực hiện theo Phần II nội dung A Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quy định chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên huấn luyện vận động viên lập thành tích xuất sắc ở giải đấu 1. Chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên huấn luyện vận động viên lập thành tích xuất sắc ở giải đấu thực hiện nội dung B Phụ lục kèm theo Quyết định này. 2. Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng được quy định theo mức sau: a) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên. b) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên. c) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên. 3. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40%. Điều 4. Kinh phí thực hiện 1. Đối với các giải thể thao từ cấp tỉnh trở lên: Sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao được phân bổ hàng năm cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Đối với các giải thể thao cấp huyện, thành phố: Sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao địa phương. 3. Đối với các ngành tỉnh: Nguồn chi bố trí từ nguồn xã hội hóa, kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị, do thủ trưởng quyết định. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Đơn vị quản lý các vận động viên, huấn luyện viên tổng hợp dự toán chi thực hiện chế độ vào dự toán ngân sách hàng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Bãi bỏ Công văn số 484/UBND-TMXDCB ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về chế độ chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và Công văn số 257/ĐN-STDTT ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức khen thưởng cho thành tích thể thao. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2018./.
PHỤ LỤC Mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên tỉnh Bến Tre lập thành tích xuất sắc ở các giải đấu (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
A. ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN PHẦN 1. GIẢI CÁ NHÂN: (Đồng/Huy chương)
PHẦN 2. MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ MÔN THỂ THAO TẬP THỂ I. GIẢI CẤP KHU VỰC VÀ CẤP TOÀN QUỐC 1. Mức thưởng cho thành tích:
(Đồng/Huy chương)
c) Môn Bóng đá mini (5 người, 7 người), Bóng đá trong nhà (Futsall), Bóng chuyền hơi, Bóng chuyền bãi biển:
2. Mức thưởng cho từng trận đấu:
II. GIẢI VÔ ĐỊCH TỈNH (Đồng/Huy chương)
PHẦN 3. QUY ĐỊNH CÁC MỨC THƯỞNG KHÁC I. GIẢI VÔ ĐỊCH TRẺ QUỐC GIA:
II. GIẢI VÔ ĐỊCH TRẺ CẤP KHU VỰC: Mức thưởng bằng 50% giải thưởng có độ tuổi tương ứng của giải Vô địch trẻ quốc gia. III. GIẢI THẺ THAO NGƯỜI KHUYẾT TẬT: Mức thưởng bằng giải tương ứng đối với người bình thường. IV. GIẢI QUỐC TẾ: Vận động viên tỉnh Bến Tre đạt giải tại các giải thi Quốc tế được tỉnh thưởng thêm 50% mức thưởng tương ứng của Trung ương. B. ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN I. GIẢI TRONG NƯỚC MÔN CÁ NHÂN: Mức thưởng bàng mức thưởng tương ứng dành cho vận động viên. II. GIẢI TRONG NƯỚC MÔN TẬP THỂ 1. Mức thưởng theo huy chương: tổng mức thưởng chung dành cho các huấn luyện viên: a) Các môn mà thành tích của đồng đội được tính bằng tổng thứ hạng trong cùng một cuộc thi của từng vận động viên như: Việt dã, Bơi đường dài, Xe đạp, Bắn súng, Bắn cung, Cờ vua, Cờ tướng, Cờ vây: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho các vận động viên. b) Các môn mà thành tích của đội là công sức của tập thể trong cùng một nội dung thi đấu, như Đua thuyền (Canoeing, Rowing) 2 người, 4 người; các nội dung thi quyền trong các môn võ thuật; nội dung đồng đội các môn Quần vợt, Bóng bàn, Cầu lông; nội dung tiếp sức Điền kinh; nội dung tiếp sức Bơi lội: Mức thưởng bằng 100% mức thưởng tương ứng dành cho một vận động viên. Riêng đối với môn bóng đá, bóng chuyền: Mức thưỏng bằng 100% mức thưởng tương ứng dành cho một vận động viên nhân với số huấn luyện viên được quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định. 2. Mức thưởng theo trận đấu: Mức thưởng theo trận đấu cho huấn luyện viên hoặc Ban huấn luyện đối với môn bóng đá, bóng chuyền được tính trong mức thưởng chung của toàn đội và phân chia theo quy ước của mỗi đội. III. GIẢI QUỐC TẾ: Huấn luyện viên của tỉnh Bến Tre có vận động viên đạt giải tại các giải thi Quốc tế được tỉnh thưởng thêm 20% mức thưởng tương ứng của Trung ương./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên tỉnh Bến Tre lập thành tích xuất sắc ở các giải đấu
Số hiệu: 20/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 11/5/2018
- Ngày hiệu lực
- 25/5/2018
- Người ký
- Cao Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.
THÀNH TÍCH
THÀNH TÍCH
THÀNH TÍCH
THÀNH TÍCH
TÊN GIẢI