Quyết định

Ban hành Quy định cụ thể về thời hạn phối hợp, xem xét, thẩm định, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hồ sơ hành chính thuộc lĩnh vực tôn giáo theo Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

Số hiệu: 20/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
2/5/2013
Ngày hiệu lực
12/5/2013
Người ký
Trần Minh Sanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tôn giáo
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 42/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định cụ thể về thời hạn phối hợp, xem xét, thẩm định, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hồ sơ hành chính thuộc lĩnh vực tôn giáo theo Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

_____________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Tờ trình số 189/TTr-SNV ngày tháng 12 năm 2013 về việc ban hành quyết định quy định cụ thể về thời hạn phối hợp, xem xét, thẩm định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hồ sơ hành chính thuộc lĩnh vực tôn giáo theo Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể về thời hạn phối hợp, xem xét, thẩm định, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hồ sơ hành chính thuộc lĩnh vực tôn giáo theo Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Tôn giáo tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Trần Minh Sanh


 

QUY ĐỊNH

Cụ thể về thời hạn phối hợp, xem xét, thẩm định, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hồ sơ hành chính thuộc lĩnh vực tôn giáo theo Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QD-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

__________________________________________________

 Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

Quy định này quy định cụ thể về thời hạn phối hợp, xem xét, thẩm định, tham mưu của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo); Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và một số cơ quan thuộc khối Đảng như: Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể ... liên quan khác cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hồ sơ hành chính thuộc lĩnh vực tôn giáo theo Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2. Thời hạn cụ thể phối hợp, xem xét, thẩm định giải quyết hồ sơ hành chính liên quan đến lĩnh vực tôn giáo của Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Ủy ban nhân dân địa phương).

1. Lễ hội tín ngưỡng và việc tổ chức lễ hội

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 20 ngày làm việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 10 ngày làm việc

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 03 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 07 ngày làm việc.

2. Đăng ký hoạt động tôn giáo.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 30 ngày làm việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 20 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, giải quyết của Sở Nội vụ: 10 ngày làm việc.

3. Công nhận tổ chức tôn giáo.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 30 ngày làm việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 20 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 05 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là: 05 ngày làm việc.

4. Trình tự thủ tục thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 20 ngày làm việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 10 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 07 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 03 ngày làm việc.

5. Đăng ký hội đoàn tôn giáo.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 20 làm việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 10 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 07 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 03 ngày làm việc.

6. Đăng ký dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 20 ngày làm việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 10 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 07 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 03 ngày làm việc.

7. Mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 15 ngày việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 09 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 02 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là: 04 ngày làm việc.

8. Đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 10 ngày làm việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 05 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 02 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 03 ngày làm việc.

9. Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 20 ngày làm việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 13 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 03 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 04 ngày làm việc.

10. Hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức cơ sở.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 15 ngày làm việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 08 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 02 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 05 ngày làm việc.

11. Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo không thuộc các trường hợp quy định tại các Điều 27, 28.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 10 ngày làm việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 05 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 03 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 02 ngày làm việc.

12. Đăng ký hiến chương, điều lệ sửa đổi.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 07 ngày làm việc. Trong đó:

- Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 02 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 03 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 02 ngày làm việc.

13. Các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 15 ngày làm việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 09 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 02 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 04 ngày làm việc.

14. Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo phải xin cấp giấy phép xây dựng.

Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan (theo Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo).

15. Tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 07 ngày làm việc. Trong đó:

- Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 03 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 02 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 02 ngày làm việc.

16. Sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của Nghị định 92/2012/NĐ-CP là: 25 ngày làm việc. Trong đó:

+ Thời hạn xem xét cho ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương: 13 ngày làm việc.

+ Thời hạn xử lý, tổng hợp của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo): 08 ngày làm việc.

+ Thời hạn xem xét, giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 04 ngày làm việc.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo).

Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo) là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hành chính về lĩnh vực tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, gửi công văn trao đổi với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân địa phương liên quan đến hồ sơ để thống nhất biện pháp giải quyết, xử lý.

Sau khi nhận được ý kiến trả lời bằng văn bản của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương liên quan, nếu ý kiến của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân địa phương đều thống nhất, Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo) có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền.

Nếu ý kiến của các sở, ban, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân địa phương chưa có sự thống nhất, Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo) có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo để Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Sau khi nhận được Công văn của Sở Nội vụ đề nghị có ý kiến trả lời về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tôn giáo, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân địa phương phải có trách nhiệm khẩn trương xem xét, thẩm định và trả lời bằng văn bản theo đúng thời gian quy định tại Quy định này. Trong đó, nêu rõ quan điểm của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương mình trong giải quyết, xử lý vụ việc.

Trường hợp đã hết thời gian xem xét, thẩm định theo quy định, Sở Nội vụ chưa nhận được văn bản ý kiến trả lời của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương liên quan về giải quyết, xử lý vụ việc thì được xem như các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương liên quan đồng ý với ý kiến đề xuất, tham mưu của Sở Nội vụ và phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Tiếp nhận và tổng hợp hồ sơ hành chính liên quan đến lĩnh vực tôn giáo do Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo) gửi đến. Khẩn trương thẩm định, xử lý và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền trong thời hạn quy định tại Quy định này.

Điều 6. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thuộc tỉnh và các tổ chức đoàn thể... liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/05/2013
    Ban hành
  2. 12/05/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/01/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tôn giáo

281/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Quyết định
01/2026/TT-BDTTGBộ Dân tộc và Tôn giáo

quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
95/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
68/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/10/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/2025Quyết định
11/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo và lực lượng tham gia giải quyết các vụ việc phức tạp về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.