Quyết định

Về việc thành lập Cụm tỉnh thể dục thể thao

Số hiệu: 199/1998/UBTDTT-QĐ

Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thể dục thể thao
Ngày ban hành
27/2/1998
Ngày hiệu lực
15/3/1998
Người ký
Hà Quang Dự
Chức danh người ký
Trưởng ban
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 13/2015/TT- BVHTTDL (hiệu lực 15/02/2016).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Cụm tỉnh thể dục thể thao

 

BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 03/1998/NĐ-CP ngày 06/01/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Thể dục Thể thao;

Căn cứ kinh nghiệm chia các Cụm tỉnh vừa qua và yêu cầu chỉ đạo trong tình hình nhiệm vụ mới;

Trên cơ sở ý kiến đóng góp của Giám đốc Sở TDTT; VH-TT-TT các tỉnh, thành phố tại Hội nghị toàn ngành ngày 16+17/02/1998;

Theo đề nghị của Vụ Thể dục Thể thao quần chúng, Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.- Thành lập Cụm tỉnh Thể dục Thể thao để tiến hành những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

1.1. Lãnh đạo Uỷ ban Thể dục Thể thao họp với các Giám đốc Sở TDTT để phổ biến, hướng dẫn và nắm tình hình phát triển TDTT ở các tỉnh và ngành.

1.2. Họp các cán bộ, chuyên viên của các Sở Thể dục Thể thao để hội thảo, hội nghị chuyên đề triển khai các công việc chuyên môn hàng năm.

1.3. Mỗi Cụm tỉnh chọn cử 1 Sở TDTT đảm trách Cụm trưởng để tổ chức sinh hoạt nhằm giúp đỡ trao đổi kinh nghiệm, liên kết TDTT giữa các tỉnh trong cụm.

1.4. Cụm tỉnh Thể dục Thể theo không phải là một cấp quản lý hành chính, không quyết định việc khen thưởng các tỉnh, thành; nhưng có quyền kiến nghị với Uỷ ban Thể dục Thể thao để khen thưởng sau khi đã có ý kiến của Hội đồng thi đua tỉnh, thành. Trên cơ sở đó, Uỷ ban Thể dục Thể thao sẽ quyết định mức và số lượng các tỉnh, thành trong cụm được khen thưởng toàn ngành hàng năm.

Điều 2.- Thành lập 7 Cụm tỉnh Thể dục Thể thao trên cơ sở 7 vùng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước (có phụ lục kèm theo).

Điều 3.- Chế độ sinh hoạt cụm:

3.1. Mỗi năm lãnh đạo Uỷ ban Thể dục Thể thao họp với Giám đốc Sở Thể dục Thể thao các tỉnh, thành phố trong cụm từ 1-2 lần.

3.2. Tổ chức Hội nghị, Hội thảo chuyên đề, lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do Uỷ ban Thể dục Thể thao triệu tập theo kế hoạch hàng năm.

Điều 4.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định trước về vấn đề phân cụm thể dục thể thao.

Điều 5.- Thủ trưởng các Vụ, đơn vị chức năng của Uỷ ban Thể dục Thể thao, các Sở Thể dục Thể thao, Sở Văn hoá - Thông tin - Thể thao tỉnh, thành phố thi hành Quyết định này./.

 

PHỤ LỤC

CÁC CỤM TỈNH THỂ DỤC THỂ THAO

(Theo Quyết định số 199/1998/UBTDTT-QĐ ngày 27 tháng 02 năm 1998)

Cụm 1: Các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc (14 tỉnh):

Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Lao Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang.

Cụm 2: Các tỉnh Đồng bằng sông Hồng (10 tỉnh):

Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Hà Tây.

Cụm 3: Các tỉnh Bắc Trung bộ (6 tỉnh):

Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế.

Cụm 4: Các tỉnh Duyên hải miền Trung (7 tỉnh):

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận.

Cụm 5: Các tỉnh miền Đông (6 tỉnh):

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Thuận.

Cụm 6: Các tỉnh Tây Nguyên (4 tỉnh): Lâm Đồng, Đắc Lắc, Gia Lai, Kon Tum.

Cụm 7: Các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long (12 tỉnh):

An giang, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Trà Vinh, Cần Thơ, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên Giang.

Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các ngành Giáo dục và Đào tạo, Quân đội, Công an trực tuyến với Uỷ ban Thể dục Thể thao.

Cụm trưởng do Hội nghị bình bầu, năm đầu tiên 1998 do Uỷ ban Thể dục Thể thao chỉ định tạm thời Cụm trưởng như sau:

Cụm 1: Thái Nguyên Cụm

2: Hải Phòng Cụm

3: Quảng Bình Cụm

4: Khánh Hoà

Cụm 5: Bình Dương Cụm

6: Đắc Lắc

Cụm 7: An Giang

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/02/1998
    Ban hành
  2. 15/03/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/02/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thể dục thể thao

04/2007/QĐ-UBTDTTUỷ ban Thể dục thể thao

Về việc Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban thể dục thể thao ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2007Quyết định
03/2007/CT-UBTDTTUỷ ban Thể dục thể thao

Về việc đẩy mạnh thực hiện chính sách trợ giúp người khuyết tật trong hoạt động thể dục, thể thao

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2007Chỉ thị
02/2007/TT-UBTDTTUỷ ban Thể dục thể thao

Ban hành "Quy định tiêu chuẩn cơ bản về đạo đức nghề nghiệp của huấn luyện viên, trọng tài thể thao"

Còn hiệu lựcBan hành: 4/5/2007Thông tư
01/2007/TT-UBTDTTUỷ ban Thể dục thể thao

Hướng dẫn Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trong lĩnh vực thể dục, thể thao

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2007Thông tư
1556/2006/QĐ-UBTDTTUỷ ban Thể dục thể thao

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thể dục thể thao

Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2006Quyết định
1229/QĐ-UBTDTTUỷ ban Thể dục thể thao

Đính chính Quyết định số 1132/2006/QĐ-UBTDTT ngày 28/06/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2006Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.