Nghị định

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Thể dục thể thao

Số hiệu: 03/1998/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
6/1/1998
Ngày hiệu lực
22/1/1998
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị định 22/2003/NĐ-CP (hiệu lực 18/04/2003).

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ủy ban Thể dục thể thao

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Uỷ ban Thể dục thể thao là cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao trong phạm vi cả nước và phối hợp với các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ phát triển thể dục thể thao.

Điều 2. Uỷ ban Thể dục thể thao thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ, có các nhiệm vụ quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Xây dựng hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về thể dục thể thao để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

2. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình trọng điểm phát triển sự nghiệp thể dục thể thao và tổ chức thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt. Trực tiếp tổ chức chỉ đạo đối với những hoạt động thể dục thể thao có tính chất quốc gia và quốc tế;

3. Phối hợp với các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội trong việc phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng trước hết là trong thanh thiếu niên và nâng cao thành tích thể dục thể thao, đào tạo tài năng thể thao trẻ, các đội thể thao đạt thành tích cao, các đội tuyển quốc gia;

4. Ban hành tiêu chuẩn và quyết định việc công nhận các cấp bậc thể thao của huấn luyện viên, trọng tài và vận động viên;

5. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức ngành thể dục thể thao, việc phong tặng danh hiệu vinh dự đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên có thành tích xuất sắc;

6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên, trọng tài, cán bộ quản lý thể dục thể thao; chỉ đạo việc biên soạn các chương trình, kế hoạch và thống nhất quản lý nội dung, chương trình huấn luyện, giảng dạy về thể dục thể thao theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trực tiếp quản lý các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia về thể dục thể thao theo quy định của Chính phủ;

7. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sự nghiệp thể dục thể thao; khai thác và phát triển các môn thể thao dân tộc truyền thống;

8. Trình Chính phủ việc ký kết, tham gia, phê duyệt các điều ứơc quốc tế về thể dục thể thao; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế, điều ứơc quốc tế về thể dục thể thao theo quy định của Chính phủ;

9. Kiểm tra, thanh tra các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân địa phương, các tổ chức, công dân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam trong việc chấp hành pháp luật về lĩnh vực thể dục thể thao;

Quản lý nhà nước đối với một số tổ chức xã hội về thể dục thể thao có ý nghĩa Quốc gia, hoạt động trong cả nước, nhất là trong việc thành lập, hoạt động và phát triển đúng hướng các tổ chức đó như: ủy ban Ôlimpic Việt Nam, các Liên đoàn và Hiệp hội thể thao từng môn, các Hội thể dục thể thao theo ngành.

10. Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản, ngân sách của Uỷ ban Thể dục thể thao theo quy định hiện hành của Nhà nước;

Điều 3. Lãnh đạo Uỷ ban thể dục thể thao có Bộ trưởng, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các ủy viên kiêm nhiệm.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban thể dục thể thao chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Uỷ ban Thể dục thể thao;

Các Phó Chủ nhiệm do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về lĩnh vực công tác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm phân công;

Các ủy viên kiêm nhiệm gồm một Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, một Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, một Thứ trưởng Bộ Nội vụ và một Thứ trưởng Bộ Y tế do các Bộ này đề nghị, Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Các ủy viên kiêm nhiệm có nhiệm vụ tham dự các hội nghị quan trọng của Uỷ ban thể dục thể thao, thảo luận và góp ý kiến về những chủ trương công tác lớn của Uỷ ban, chịu trách nhiệm chỉ đạo ngành mình thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực thể dục thể thao đã được phân công.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao quy định cụ thể việc phân công nhiệm vụ và quy chế làm việc của lãnh đạo Uỷ ban Thể dục thể thao.

Điều 4. Nhiệm vụ của một số Bộ sau đây trong quan hệ phối hợp với Uỷ ban Thể dục thể thao:

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc giáo dục và phát triển thể chất, nâng cao thành tích thể thao cho học sinh, sinh viên, góp phần phát hiện, bồi dưỡng các tài năng thể thao trẻ; cùng Uỷ ban Thể dục thể thao chỉ đạo việc xây dựng chương trình, nội dung và kế hoạch giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng thể dục thể thao.

2. Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ:

Củng cố và đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao trong công tác huấn luyện, rèn luyện thể lực trong lực lượng quân đội, công an để nâng cao hiệu quả công tác, góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

Xây dựng đội ngũ vận động viên và nâng cao thành tích thể thao, từng bước xây dựng lực lượng thể thao thành tích cao trong quân đội, công an nhân dân.

3. Bộ Y tế:

Phối hợp với Uỷ ban thể dục thể thao tổ chức việc nghiên cứu y học thể dục thể thao, kết hợp y học - thể dục thể thao một cách toàn diện có hiệu quả, đào tạo cán bộ y học - thể dục thể thao, tổ chức các hình thức tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sức khỏe tại các cơ sở y tế và cộng đồng.

Điều 5. Tổ chức bộ máy của Uỷ ban Thể dục thể thao gồm có:

 

A. CÁC CƠ QUAN GIÚP BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN
THỂ DỤC THỂ THAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC:

1. Vụ Thể dục thể thao quần chúng;

2. Vụ thể thao thành tích cao I;

3. Vụ thể thao thành tích cao II;

4. Vụ Kế hoạch - tài chính;

5. Vụ Tổ chức cán bộ - đào tạo;

6. Vụ Quan hệ Quốc tế;

7. Vụ Pháp chế;

8. Văn phòng;

9. Thanh tra.

 

B. CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC ỦY BAN
THỂ DỤC THỂ THAO GỒM CÓ:

1. Trường Đại học Thể dục thể thao I;

2. Trường Đại học Thể dục thể thao II;

3. Trường Cao đẳng Thể dục thể thao Đà Nẵng;

4. Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia I;

5. Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia II;

6. Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia III;

7. Viện Khoa học Thể dục thể thao;

8. Trung tâm thể thao Ba Đình;

9. Báo thể thao Việt Nam.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các tổ chức nói trên.

 

C. CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VỀ THỂ DỤC THỂ THAO ĐƯỢC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

 

Điều 6. Tổ chức bộ máy thể dục thể thao ở địa phương:

1. các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đủ điều kiện thành lập Sở thể dục thể thao theo quy định của liên bộ Uỷ ban Thể dục thể thao, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập Sở thể dục thể thao.

2. Tổ chức Thể dục thể thao ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo hướng dẫn của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Uỷ ban Thể dục thể thao.

Điều 7. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký văn bản. Bãi bỏ Nghị định số 11/ CP ngày 28 tháng 11 năm 1992 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thể dục thể thao.

Điều 8. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/01/1998
    Ban hành
  2. 22/01/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/04/2003

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.