|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế xếp hạng và quản lý di tích lịch sử văn hóa – danh lam thắng cảnh cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND – UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Di sản Văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Nghị định 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xếp hạng và quản lý di tích lịch sử văn hóa – Danh lam thắng cảnh cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND, UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Xếp hạng và quản lý di tích lịch sử văn hóa – danh lam thắng
cảnh cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Chương 1. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Di tích lịch sử văn hóa – danh lam thắng cảnh (sau đây gọi tắt là di tích – danh thắng) là những công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên có giá trị lịch sử, khoa học, nghệ thuật, thẩm mỹ gắn liền với các danh nhân, sự kiện tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử. Di tích – danh thắng cấp tỉnh là di tích – danh thắng có giá trị, nhưng chưa đủ tiêu chí xếp hạng cấp quốc gia. Điều 2. Quy chế quản lý và xếp hạng di tích – danh thắng cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương được xây dựng trên cơ sở những qui định của Luật Di sản văn hóa và những văn bản pháp luật hiện hành. Qui chế này bao gồm những quy định cụ thể về xếp hạng và quản lý đối với các di tích – danh thắng và áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực có liên quan đến di tích tại địa phương. Chương 2. NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH XẾP HẠNG Điều 3. Di tích – danh thắng xếp hạng cấp tỉnh có một trong các tiêu chí sau: a. Công trình xây dựng, địa điểm ghi dấu ấn những sự kiện lịch sử quan trọng hoặc gắn với những nhân vật tiêu biểu, với một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử, có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của địa phương; b. Công trình kiến trúc nghệ thuật có giá trị của địa phương; c. Địa điểm khảo cổ học có giá trị trong phạm vi địa phương; d. Cảnh quan thiên nhiên có giá trị, hấp dẫn du khách hoặc những địa điểm có sự kết hợp giữa thiên nhiên với các sự kiện lịch sử hoặc kiến trúc nghệ thuật trong phạm vi địa phương. Điều 4. Di tích – danh thắng xếp hạng cấp tỉnh đảm bảo nguyên tắc sau: a. Không có sự tranh chấp về lý lịch di tích và ranh giới bảo vệ. b. Nằm trong quy hoạch bảo vệ di tích – danh thắng của UBND các cấp. c. Di tích – danh thắng xếp hạng cấp tỉnh, sau khi tiếp tục phục hồi, tu bổ, tôn tạo, nếu đủ điều kiện, được xem xét đề nghị Bộ Văn hóa – Thông tin quyết định cấp Bằng xếp hạng quốc gia. Điều 5. Quy trình và thể thức xét duyệt xếp hạng di tích cấp tỉnh a. Căn cứ đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích – danh thắng, UBND xã, phường, thị trấn có ý kiến xác nhận trình UBND huyện, thành phố. b. Trên cơ sở đề nghị của UBND xã, phường, thị trấn, UBND huyện, thành phố có văn bản đề nghị Sở Văn hóa – Thông tin lập hồ sơ xếp hạng di tích – danh thắng. c. Sở Văn hóa – Thông tin tổ chức nghiên cứu, khảo sát, thẩm định, lập hồ sơ khoa học trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và cấp Bằng xếp hạng di tích – danh thắng. d. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày công tác, kể từ ngày tiếp nhận đề nghị lập hồ sơ xếp hạng di tích – danh thắng của UBND huyện, thành phố, Sở Văn hóa – Thông tin phải xem xét giải quyết, nếu chưa đủ điều kiện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 6. Hồ sơ xếp hạng di tích – danh thắng cấp tỉnh bao gồm: a. Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích – danh thắng; b. Lý lịch di tích – danh thắng; c. Bản vẽ mặt bằng tổng thể, các mặt cắt ngang, dọc di tích; Những kết cấu và chi tiết kiến trúc tiêu biểu của di tích theo tỷ lệ 1/50; d. Tập ảnh mầu khảo tả di tích và cổ vật; đ. Bản dập, dịch tài liệu hán nôm và các văn bản liên quan đến di tích; e. Biên bản và bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích có dấu xác nhận của UBND các cấp, Sở Tài nguyên – Môi trường và Sở Văn hóa – Thông tin; g. Tờ trình của Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin. Điều 7. Việc quản lý, quy hoạch khoanh vùng bảo vệ, phát huy giá trị di tích – danh thắng được thực hiện theo quy định của Luật Di sản Văn hóa và các văn bản pháp luật khác có liên quan, nhưng phải phù hợp với đặc điểm thực tiễn, quy mô của từng di tích. Điều 8. Kinh phí chi cho việc lập hồ sơ xếp hạng di tích – danh thắng, được bố trí hàng năm trong kế hoạch được duyệt theo phân cấp ngân sách. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG TRONG VIỆC QUẢN LÝ, BẢO VỆ DI TÍCH – DANH THẮNG Điều 9. Trách nhiệm của Sở Văn hóa – Thông tin: Sở Văn hóa – Thông tin có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về di tích – danh thắng trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ: a. Căn cứ giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học của di tích đã được phân loại theo tiêu chí quy định tại Điều 3 của Quy chế, để xây dựng kế hoạch xếp hạng di tích – danh thắng cấp tỉnh hàng năm, lập hồ sơ khoa học trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xếp hạng di tích. b. Phối hợp với UBND huyện, thành phố và các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch tu bổ, tôn tạo và phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, phát huy giá trị di tích – danh thắng. c. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm di tích – danh thắng theo quy định của pháp luật. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ, đồng thời có kế hoạch phối hợp với Sở Văn hóa – Thông tin trong việc xây dựng quy hoạch, quản lý, kiểm kê, đăng ký, phân loại di tích – danh thắng cũng như các di vật, cổ vật, bảo vật; Đồng thời thực hiện các công việc có liên quan đến quản lý di tích – danh thắng trên địa bàn, theo quy định của pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh và các Sở, ngành liên quan: Căn cứ nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Văn hóa – Thông tin trong việc đảm bảo nguồn kinh phí, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh trật tự, nhằm phát huy giá trị di tích – danh thắng phục vụ lợi ích của nhân dân. Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ, có kế hoạch chỉ đạo các thôn, khu dân cư tổ chức bảo vệ, phát huy giá trị di tích; Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt Luật Di sản văn hóa, Quy chế tổ chức lễ hội, Quy chế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh của Bộ Văn hóa – Thông tin và Quy chế này. Đồng thời lập kế hoạch đề nghị các cấp có thẩm quyền trong việc quy hoạch, tu bổ, tôn tạo di tích – danh thắng thuộc trên địa bàn quản lý. Chương 4. KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và danh thắng được khen thưởng theo qui định của pháp luật. Điều 14. Tổ chức, cá nhân có hành vi hủy hoại, xâm lấn hoặc làm giảm giá trị của di tích – danh thắng và các quy định khác của pháp luật về bảo tồn, tu bổ, phát huy giá trị di tích, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý, kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo qui định của pháp luật. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Những vấn đề liên quan đến việc quản lý và xếp hạng di tích lịch sử văn hóa quốc gia không đề cập ở Quy chế này, được thực hiện theo Luật Di sản văn hóa và Nghị định 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ. Điều 16. Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, giám sát thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Sở Văn hóa –Thông tin có trách nhiệm tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế xếp hạng và quản lý di tích lịch sử văn hóa – danh lam thắng cảnh cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Số hiệu: 1987/2004/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
- Ngày ban hành
- 19/5/2004
- Ngày hiệu lực
- 3/6/2004
- Người ký
- Nguyễn Trọng Nhưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Di sản văn hóa
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 28/09/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 19/05/2004Ban hành
- 03/06/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 28/09/2021Thay thế bởi Quyết định 21/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Di sản văn hóa
044/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về mức trích từ tiền công đức, tài trợ các di tích được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
57/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ tại các di tích do Bảo tàng – Thư viện tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
06/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Về hỗ trợ đối với nghệ nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2023Nghị quyết
10/2021/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Bảo tồn và phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2022 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2021Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi th ường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đ ào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đ ất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 9/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.