Quyết định

Về tiền lương của cán bộ, viên chức làm việc tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Số hiệu: 198/1999/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
30/9/1999
Ngày hiệu lực
15/10/1999
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Chức danh người ký
Phó Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2020/QĐ-TTg (hiệu lực 03/01/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Tiền lương của cán bộ, viên chức làm việc tại

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

___________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tiền lương đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:

1. Cán bộ, viên chức làm việc tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc Bộ, ngành hoặc địa phương được xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ như quy định đối với cán bộ, công chức hành chính sự nghiệp tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang; cán bộ, viên chức làm việc tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc doanh nghiệp được xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ như quy định đối với viên chức doanh nghiệp tại Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp.

2. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 28 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nước để trả lương cho cán bộ, viên chức đang làm việc, nhưng việc áp dụng này không làm tăng thêm chi phí quản lý được trích theo quy định hiện hành và không được bảo lưu tiền lương khi thôi làm việc tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Điều 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/09/1999
    Ban hành
  2. 15/10/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 03/01/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.