|
QUYẾT ĐỊNH Về chế độ cho học sinh và cán bộ, giáo viên đối với Trường THPT chuyên Nguyễn Du có thành tích cao trong dạy và học tập -----------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định 82/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; Căn cứ Quyết định 44/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Xét đề nghị của liên Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ tại Tờ trình số 366/TTr-GDĐT-TC-NV, ngày 13/5/2011,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định một số chế độ đối với cán bộ, giáo viên và học sinh có thành tích cao trong quản lý, giảng dạy, học tập của Trường THPT chuyên Nguyễn Du và các trường THPT khác trên địa bàn tỉnh, với những nội dung sau: A: Những quy định chung: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Ngoài các chính sách ưu đãi của Nhà nước cho hệ thống trường chuyên, chính sách ưu đãi này áp dụng đối với Trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Du. 2. Nguyên tắc hỗ trợ: a. Việc thực hiện chính sách ưu đãi này phải đảm bảo đúng đối tượng, công khai, dân chủ, kịp thời. b. Các chế độ ưu đãi được chi trả theo học kì, năm học. 3. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi này do ngân sách Nhà nước cấp theo phân cấp quản lý hiện hành. B: Chế độ ưu đãi: 1. Chế độ học bổng đối với học sinh Trường THPT chuyên Nguyễn Du: a. Điều kiện được hưởng: Học sinh Trường THPT chuyên Nguyễn Du có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi, điểm trung bình môn chuyên đạt từ 8,5 trở lên trong học kì xét cấp học bổng. b. Mức được hưởng, thời gian hưởng: Học sinh được hưởng học bổng với định mức bằng 25% mức lương tối thiểu; được xét và cấp học bổng theo kết quả từng học kì, cả năm được tính 9 tháng. 2. Mức tiền thưởng đạt giải quốc tế, quốc gia: a. Đối với học sinh: - Giải quốc tế: + Huy chương vàng: được hưởng mức thưởng bằng 50 lần mức lương tối thiểu chung/tháng. + Huy chương bạc: được hưởng mức thưởng bằng 30 lần mức lương tối thiểu chung/tháng. + Huy chương đồng: được hưởng mức thưởng bằng 25 lần mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải khu vực quốc tế: được hưởng bằng 90% đối với học sinh đạt giải quốc tế cùng loại huy chương. - Giải quốc gia: + Giải nhất: được hưởng mức thưởng bằng 25 lần mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải nhì: được hưởng mức thưởng bằng 20 lần mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải ba: được hưởng mức thưởng bằng 15 lần mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải khuyến khích: được hưởng mức thưởng bằng 12 lần mức lương tối thiểu chung/tháng. - Học sinh thi vào đại học nếu đậu thủ khoa thì được thưởng bằng 25 lần mức lương tối thiểu chung/tháng. b. Đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn cho học sinh được đạt giải quốc tế, quốc gia được hưởng bằng 60% mức thưởng của một học sinh đạt giải cùng loại. Trường hợp giáo viên có nhiều học sinh đạt giải thì được tính như sau: mỗi giải thứ hai được tính cộng thêm 30%; từ giải thứ ba trở đi, mỗi giải được tính cộng thêm 20% của giải được thưởng. c. Đối với cán bộ quản lý: - Hiệu trưởng: được hưởng theo mức cao nhất của giáo viên được hưởng (không tính cộng thêm); - Các phó hiệu trưởng: được hưởng 80% mức của hiệu trưởng. Điều kiện để được khen thưởng là tổng số giải hoặc chất lượng giải bằng hoặc cao hơn năm liền kề. Trường hợp giảm số giải thì được xem xét cụ thể theo tỷ lệ tương ứng. d. Đối với các trường phổ thông trong tỉnh nếu có học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế thì được thực hiện chi theo điểm a, b, khoản 2 nêu trên; Riêng cán bộ quản lý được hưởng bằng 30% (nếu trường có đạt 01 giải) của điểm c, khoản 2 nêu trên, nếu đạt từ 02 giải trở lên được cộng thêm 20%/01 giải và tối đa bằng điểm c, khoản 2 nêu trên. 3. Chế độ trợ cấp cho học sinh: Trợ cấp cho học sinh tham gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi tỉnh dự thi quốc gia và học sinh dự thi vào đội tuyển quốc gia thi quốc tế. - Mức trợ cấp: được tính bằng 15% mức lương tối thiểu tại thời điểm chi trợ cấp/ngày. - Thời gian được hưởng: số ngày thực tế tham gia bồi dưỡng theo kế hoạch tập trung hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Chế độ bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi tỉnh đối với giáo viên: a. Mức bồi dưỡng: Giáo viên dạy đội tuyển của tỉnh thi học sinh giỏi quốc gia, dự thi vào đội tuyển quốc gia thi quốc tế được trả tiền thù lao bằng mức thù lao tối đa áp dụng đối với giảng viên, báo cáo viên là cán bộ công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và cấp tỉnh theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC, ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. b. Thời gian được hưởng: theo thời gian thực tế dạy đội tuyển trong kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c. Việc mời giảng viên thỉnh giảng được chi trả theo Thông tư 139/2010/TT-BTC, ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Các đối tượng trên, nếu ở tỉnh ngoài thì được hỗ trợ thêm: - Kinh phí tàu xe 2 lượt đi về (đối với giảng viên công tác ở các địa phương được hỗ trợ phương tiện đi lại là máy bay). - Tiền ở và tiền đi lại từ khách sạn đến nơi giảng dạy. - Hỗ trợ tiền ăn. 5. Bồi dưỡng tạo nguồn học sinh giỏi: a. Quy định số tiết các môn chuyên được tăng thêm để bồi dưỡng tạo nguồn dự thi học sinh giỏi quốc gia trong năm học đối với trường chuyên do Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, phê duyệt từng năm; b. Mức hỗ trợ 1 tiết dạy: được tính bằng 70% mức thanh toán thừa giờ theo quy định hiện hành. 6. Các chính sách ưu đãi khác: a. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, giáo viên đào tạo, bồi dưỡng trong nước và ngoài nước; mức hỗ trợ do UBND tỉnh quy định. b. Giáo viên có học sinh đạt giải quốc gia, khu vực quốc tế, quốc tế được ưu tiên trong việc xét tặng các danh hiệu thi đua và danh hiệu vinh dự nhà nước; được xét cử đi học tập và tham quan ở nước ngoài; được ưu tiên xét nâng lương sớm theo quy định của nhà nước. 7. Thời gian thực hiện Chính sách ưu đãi này được áp dụng kể từ năm học 2011 - 2012 và thay thế các chế độ mà UBND tỉnh đã ban hành trước đây đối với cán bộ giáo viên, học sinh Trường THPT chuyên Nguyễn Du và trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Điều 2. Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện báo cáo Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban Nhân dân tỉnh cấp trong dự toán của ngành; đồng thời tổ chức thực hiện và thanh quyết toán theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ; Hiệu trưởng Trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Du và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về chế độ cho học sinh và cán bộ, giáo viên đối với Trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Du có thành tích cao trong dạy và học tập
Số hiệu: 1972/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 4/8/2011
- Ngày hiệu lực
- 4/8/2011
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục trung học
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2011/QĐ-UBND (hiệu lực 31/10/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 04/08/2011Ban hành
- 04/08/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 31/10/2011Thay thế bởi Quyết định 31/2011/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 44/2007/QĐ-BGDĐT
Về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục trung học
'11/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Nghị quyết
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND tỉnh quy định mức thưởng đối với học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án phổ cập bậc trung học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2023Quyết định
08/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.