|
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 195/HĐBT NGÀY 26-12-1988 VỀ VIỆC GIAO CHO BỘ NỘI THƯƠNG TRÁCH NHIỆM THỐNG NHẤT QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CUNG ỨNG HÀNG HOÁ - DỊCH VỤ CHO NGƯỜI VIỆT NAM ĐI LAO ĐỘNG, CÔNG TÁC VÀ HỌC TẬP Ở NƯỚC NGOÀI HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Để đáp ứng yêu cầu chính đáng của người Việt Nam đi lao động, công tác và học tập ở nước ngoài; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội thương và Thủ trưởng các ngành có liên quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 Giao cho Bộ Nội thương trách nhiệm thống nhất quản lý và tổ chức cung ứng hàng hoá - dịch vụ cho người Việt Nam đi lao động, công tác và học tập ở nước ngoài, trước hết là ở các nước xã hội chủ nghĩa (gồm cả quá trình ra đi, đang ở nước ngoài và trở về nước) với những nhiệm vụ chính như sau: 1- Bộ Nội thương chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định những chủ trương hoặc quy chế cần thiết và trực tiếp ban hành những quy định cụ thể bảo đảm thống nhất quản lý các hoạt động cung ứng hàng hoá - dịch vụ cho người Việt Nam đi lao động, công tác và học tập ở nước ngoài phù hợp với pháp luật ở nước ta và những nước có liên quan. 2- Bộ Nội thương tổ chức mạng lưới kinh doanh thực hiện nhiệm vụ cung ứng hàng hoá - dịch vụ cần thiết đúng với yêu cầu của người Việt Nam lao động, công tác và học tập ở nước ngoài trên cơ sở thật sự thoả thuận, không được ép buộc, một cách an toàn, thuận tiện, lịch sự và giá cả phải chăng, bao gồm: - Cung ứng những hàng hoá cần thiết trước lúc họ ra đi. - Cung ứng những hàng hoá cần thiết trong thời gian họ ở nước ngoài mà nước sở tại không có hoặc khan hiếm. - Nhận ngoại tệ do uỷ thác mua sắm, đóng gói và vận chuyển về nước theo địa chỉ họ yêu cầu. - Cung ứng hàng hoá, dụng cụ đồ nghề, nhà ở... theo yêu cầu của họ với phương thức thành toán bằng ngoại tệ hoặc bằng hàng hoá, vật tư họ đem về. Bộ Nội thương giao cho một tổ chức kinh doanh trực thuộc Bộ thực hiện nhiệm vụ này và tuỳ tình hình cụ thể, cho phép những tổ chức kinh doanh không trực thuộc Bộ cùng phối hợp thực hiện với những mức độ, phạm vi và hình thức thích hợp, kể cả liên doanh với nước ngoài theo đúng pháp luật. 3- Bộ Nội thương chỉ đạo các tổ chức kinh doanh tiến hành khai thác hàng hoá, vật tư qua con đường người Việt Nam lao động, công tác và học tập ở nước ngoài trên cơ sở thật sự thoả thuận, không được ép buộc với những hình thức thức hợp, giá cả hoàn toàn thoả thuận thanh toán sòng phẳng, thuận tiện và không trái với pháp luật nước ta và nước có liên quan. Điều 2 Bộ Nội thương chuẩn bị phương án cung ứng hàng hoá và dịch vụ cho người Việt Nam đi lao động, công tác và học tập ở từng nước làm cơ sở cho các cuộc đàm phán, ký kết các văn bản chính thức giữa nước ta với nước có liên quan về hợp tác lao động và chuyên gia, về cán bộ, công nhân, học sinh ta đi công tác và học tập tại nước đó. Trong trường hợp cần thiết thì Bộ Nội thương được cử đại diện tham gia đàm phán hoặc chủ trì đàm phán với cơ quan tương ứng của nước có liên quan trên cơ sở phương án đã chuẩn bị. Điều 3 Tổ chức kinh doanh cung ứng hàng hoá và dịch vụ nói trên thuộc Bộ Nội thương hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, có thể liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác ở trong nước và nước ngoài, và được phép giao dịch với các tổ chức có liên quan ở nước ngoài, tiến hành các nghiệp vụ cần thiết, kể cả mở tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng pháp luật nước ta và nước có liên quan. Điều 4 Bộ trưởng Bộ Nội thương phối hợp với các Bộ có liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 5 Quyết định này thay thế Quyết định số 98-HĐBT ngày 15-8-1986 của Hội đồng Bộ trưởng, và có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 6 Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Về việc giao cho Bộ Nội thương trách nhiệm thống nhất quản lý và tổ chức cung ứng hàng hoá - dịch vụ cho người Việt Nam đi lao động, công tác và học tập ở nước ngoài
Số hiệu: 195/HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 26/12/1988
- Ngày hiệu lực
- 26/12/1988
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lao động ngoài nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lao động ngoài nước
13/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2022 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp Quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2024Quyết định
03/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2024Thông tư
17/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2023Quyết định
09/2023/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo ngoại ngữ cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 29/9/2023Thông tư
16/2023/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về thực hiện hỗ trợ cho vay để ký quỹ tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người lao động thuộc đối tượng chính sách đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc
Còn hiệu lựcBan hành: 1/6/2023Quyết định
12/2022/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 45/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.