Quyết định

Về việc Quy định các khoản thu và mức thu trong các trường công lập thuộc hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên năm học 2006-2007

Số hiệu: 1913/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
26/9/2006
Ngày hiệu lực
26/9/2006
Người ký
Nguyễn Bật Khách
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định các khoản thu và mức thu trong các trường công lập thuộc hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên năm học 2006-2007

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;

Căn cứ Quyết định số 242/TTg ngày 24/5/1993 của Thủ tướng Chính ph và Thông tư số 16/TT-LB ngày 13/9/1993 của Liên Bộ tài chính-Giáo dục và đào tạo hướng dẫn việc dạy thêm ngoài giờ của các trường phổ thông công lập.

Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh số 80/2006/NQ-HĐND ngày 19/7/2006 về các khoản thu ở các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên năm học 2006- 2007;

Theo đề nghị của Liên sở Giáo dục và Đào tạo - Tài chính tại tờ trình số 747/ TT-LN ngày 21/7/2006 và báo cáo đề nghị số 748/TT-LN ngày 11/8/2006,

QUYT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định các khoản thu và mức thu trong các trường công lập thuộc hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên năm học 2006-2007 như sau:

A- Các khoản thu trong nhà trường phố thông:

1 - Học phí: thu 9 tháng trong năm học, mức thu 1 tháng, 1 học sinh như sau:

STT

Loại hình

Mức thu (đ/học sinh/tháng)

Các huyện

Thị xã

1

Hệ phổ thông:

 

 

 

- Nhà trẻ 1

18.000

25.000

 

- Mầu giáo

14.000

18.000

 

- Trung học cơ sở (cấp 2)

11.000

14.000

 

- Trung học phổ thông (cấp 3)

18.000

22.000

2

Kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp:

4.500

5.000

 

Hệ bán công:

 

 

 

- Nhà trẻ

28.000

30.000

 

- Mẫu giáo

21.000

28.000

 

- Trung học phổ thông (cấp 3)

55.000

60.000

4

Hệ bổ túc văn hóa:

 

 

 

- Trung học cơ sở (cấp 2)

18.000

21.000

 

- Trung học phổ thông (cấp 3)

35.000

42.000

 

2- Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10: Thu một môn, một thí sinh như sau:

- Vào lớp 10 đại trà: 7.500đ

- Vào lớp 10 trường chuyên: l0.000đ

- Vào lớp 10 các hệ: 5.000đ

- Lệ phí chấm thi phúc khảo bài thi, thi lại: 15.000đ,

B- Các khoản thu trong các trường đào tạo công lập do địa phương quản lý:

1 - Học phí (không thu học viên sư phạm theo kế hoạch). Học sinh, sinh viên đào tạo chính quy hệ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh giao: thu 10 tháng trong năm học, mức thu một tháng, một học viên như sau:

- Cao đẳng: 150.000đ

- Trung cấp: l00.000đ

- Đào tạo nghề: 70.000đ

- Thực tập nghiệp vụ: Thu một tháng gấp đôi một tháng học.

2- Thu học để nhận chứng chỉ: Thu một khoá học, một học viên như sau:

- Đào tạo 3 tháng cấp chứng chỉ A Anh văn: 300.000đ

- Đào tạo 4 tháng cấp chứng chỉ B Anh văn: 400.000đ

- Đào tạo 4 tháng cấp chứng chỉ C Anh văn: 500.000đ

- Đào tạo 2 tháng cấp chứng chỉ A Tin học: 200.000đ

- Đào tạo 3 tháng cấp chứng chỉ B Tin học: 200.000đ.

C- Các khoản thu học thêm ngoài giờ:

STT

Loại hình

Mức thu (đ/học sinh)

Các huyện

Thị xă

1.

Tiểu học (1 buổi)

2.500

3.000

2.

Trung học cơ sờ (cấp 2), 1 môn:

7.000

9.000

3.

Trung học phổ thông (cấp 3), 1 môn:

9.000

10.000

4.

Trung học phổ thông chuyên (3 môn):

 

60.000

5.

Môn tin (1 buổi học = 3 tiết)

 

3.000

6.

Môn Anh (1 buổi học = 3 tiết)

 

2.500

7.

Tiền học các lớp bán trú (10 buổi/ tuần)

20.000

25.000

 

C- Các khoản thu đóng góp của nhân dân đ xây dựng trường học:

UBND các xã, phường, thị trấn lập kế hoạch trình HĐND cùng cấp quyết định.

E- Mức thu và chi các khoản thu mang tính chất dịch vụ:

Như tiền gửi xe đạp, tiền điện để quạt và thắp sáng phòng học, tiền nước uống, tiền vệ sinh lớp học, tiền ăn của học sinh học bán trú, tiền hồ sơ thi, khảo sát lượng, tiền ký túc xá cho học sinh, sinh viên v.v... giao cho Liên ngành: Tài chính - Giáo dục và Đào tạo và các ngành liên quan khác căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước hướng dẫn cụ thể trên cơ sở lấy thu bù chi, không mang tính kinh doanh và được quyết toán công khai vào mồi kỳ học với phụ huynh học sinh.

Điều 2: Giao Liên sở: Tài chính - Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước hướng dẫn việc quản lý thu, chi các khoản thu nói tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3: Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch ƯBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.