Nghị quyết

Về các khoản thu ở các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên, từ năm học 2006 - 2007

Số hiệu: 80/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
19/7/2006
Ngày hiệu lực
19/7/2006
Người ký
Nguyễn Đình Phách
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 216/2010/NQ-HĐND (hiệu lực 23/12/2010).

NGHỊ QUYẾT

Về các khoản thu ở các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên, từ năm học 2006 - 2007

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;

Căn cứ Quyết định số 242/TTg ngày 24/5/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn việc dạy thêm ngoài giờ của các trường phổ thông công lập;

Sau khi xem xét Tờ trình số 823/TT-UB ngày 13/7/2006 của UBND tỉnh về các khoản thu ở các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên từ năm 2006-2007; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

I. Quy định mức thu học phí và lệ phí tuyển sinh ở các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên, từ năm học 2006- 2007 như sau:

1- Các khoản thu ở các cơ sở giáo dục mầm non và trường phổ thông công lập

1.1- Học phí: Thu 9 tháng/năm học: Mức thu mỗi tháng, mỗi học sinh như sau:

Loại hình

Các huyện (đ/hs/tháng)

Thị xã (đ/hs/tháng)

a. Hệ công lập

 

 

- Nhà trẻ

18.000

25.000

- Mẫu giáo

14.000

18.000

- Trung học cơ sở (C2)

11.000

14.000

- Trung học phổ thông (C3)

18.000

22.000

b. Hệ bán công

 

 

- Nhà trẻ

28.000

30.000

- Mẫu giáo

21.000

28.000

- Trung học phổ thông

55.000

60.000

c. Hệ bổ thúc văn hóa

 

 

- Bậc trung học cơ sở

18.000

21.000

- Bậc trung học phổ thông

35.000

42.000

d. KTTH - Hướng nghiệp

4.500

5.000

 

1.2-  Lệ phí tuyển sinh

Lệ phí tuyển sinh

Mức thu (đ/môn/thí sinh)

- Thi tuyển vào lớp 10 đại trà

7.500

- Thi tuyển vào lớp 10 chuyên

10.000

- Xét tuyển vào lớp 10 các hệ/HS

5.000

- Lệ phí chấm phúc khảo bài thi, thi lại

15.000

 

2- Đối với hệ thống trường đào tạo công lập địa phương quản lý

2.1- Thu học phí đào tạo (không thu học viên sư phạm theo kế hoạch):

Hệ đào tạo chính quy: Đối với học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề công lập mới theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh giao; học phí thu 10 tháng/ năm học.

- Cao đẳng thu không quá 150.000đ/tháng/người học

- Trung cấp thu không quá 100.000đ/tháng/người học

- Đào tạo nghề thu không quá 70.000đ/tháng/người học

- Thực tập nghiệp vụ thu một tháng bằng học phí của hai tháng học.

2.2- Thu đào tạo và cấp chứng chỉ: 

- Đào tạo cấp chứng chỉ A anh văn (3 tháng) 300.000đ/học viên/khóa

- Đào tạo cấp chứng chỉ B anh văn (4 tháng) 400.000đ/học viên/khóa

- Đào tạo cấp chứng chỉ C anh văn (4 tháng) 500.000đ/học viên/khóa

- Đào tạo cấp chứng chỉ A tin học (2 tháng) 200.000đ/học viên/khóa

- Đào tạo cấp chứng chỉ B tin học (3 tháng) 200.000đ/học viên/khóa

II. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý: Việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng quỹ học phí của các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập giao UBND tỉnh quy định tỷ lệ sử dụng cho các nội dung chỉ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và tình hình cụ thể của địa phương; các đối tượng được miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh thể chế hóa theo các quy định hiện hành của Nhà nước và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 19 tháng 7 năm 2006.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2006
    Ban hành
  2. 19/07/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/12/2010

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.