|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình quản lý
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH ngày 04/4/2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 179/TTr-SNN ngày 14/02/2014 và Công văn số 982/SNN-TL ngày 24/6/2014;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình quản lý. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và phối hợp với các sở: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, giám sát Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Công ty quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; tổng hợp những vướng mắc phát sinh (nếu có), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ĐỊNH MỨC Kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 04/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
1. Định mức sử dụng nước mặt ruộng Đơn vị tính: m3/ha
2. Định mức tiêu thụ điện năng cho công tác tưới, tiêu 2.1. Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới (tần suất 75%) a) Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới của các trạm bơm vùng Nam Quảng Trạch bao gồm trạm Rào Nan, thị xã Ba Đồn và trạm Vĩnh Lộc. - Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới lúa vụ Đông Xuân: 253,3 kwh/ha. - Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới lúa vụ Hè Thu: 271,5 kwh/ha. b) Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới của các trạm bơm huyện Quảng Ninh, Lệ Thủy. - Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới lúa vụ Đông xuân: 342,7 kwh/ha. - Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới lúa vụ Hè thu: 389,8 kwh/ha. 2.2. Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tiêu (tần suất 10%) - Định mức tiêu thụ điện năng tiêu úng vụ Đông Xuân: 206,6 kwh/ha. - Định mức tiêu thụ điện năng tiêu úng vụ Hè Thu: 65,35 kwh/ha. 3. Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm Định mức lao động tổng hợp trên đơn vị sản phẩm cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp bình quân toàn Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi là 3,047 công/ha tưới, tiêu nghiệm thu quy đổi. 4. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho công tác vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công trình thủy lợi Định mức tiêu hao vật tư, nguyên vật liệu cho công tác quản lý vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công trình thủy lợi tính theo số lượng và chủng loại máy móc và thiết bị quản lý vận hành công trình thủy lợi như sau: - Dầu nhờn: 5,512 kg/100ha/năm; - Dầu Diezel: 5,260 kg/100ha/năm; - Mỡ các loại: 9,606 kg/100ha/năm; - Giẻ lau: 6,981 kg/100ha/năm; - Sợi amiăng: 0,411 kg/100ha/năm; - Xăng công nghiệp: 0,209 kg/100ha/năm; 5. Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định là 1,19% nguyên giá tài sản cố định. 6. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình bằng 15,18% tổ |
||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình quản lý
Số hiệu: 19/2014/QĐ_UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 4/9/2014
- Ngày hiệu lực
- 14/9/2014
- Người ký
- Trần Văn Tuân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 39/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 05/10/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 04/09/2014Ban hành
- 14/09/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 05/10/2022Thay thế bởi Quyết định 39/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
'54/2025 /QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
85/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
86/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.