Quyết định

Về việc cấp Giấy phép xây dựng trong đô thị đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt

Số hiệu: 19/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
2/4/2007
Ngày hiệu lực
12/4/2007
Người ký
Phùng Thanh Kiểm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý hoạt động xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/04/2021).

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

______

 

Số: 19/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

 

Lạng Sơn, ngày 02  tháng 4  năm 2007

 
 
QUYT ĐỊNH
Về việc cấp Giấy phép xây dựng trong đô thị đối với khu vực
chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt
_________________
 
 
 
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
 
 
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 16/2005/NĐ-CP;
Thực hiện Công văn số 25/BXD-KTQH ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng về việc cấp giấy phép xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 07/XD-QHNĐ ngày 06 tháng 02 năm 2007,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Quyết định này chỉ áp dụng cho việc cấp giấy phép xây dựng trong đô thị cho các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp, có nhu cầu xây dựng nhà ở hoặc các công trình xây dựng khác tại các khu vực chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt.
 
Điều 2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở và công trình quy định tại Điều 18 của Nghị định 16/2005/NĐ- CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và khoản 10 Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ- CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 16/2005/NĐ- CP ngày 07/02/2005.
 
Điều 3. Việc cấp giấy phép xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết được dựa trên các cơ sở sau:
 
1. Loại công trình được cấp giấy phép xây dựng phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch chung xây dựng.
 
2. Xác định chỉ giới xây dựng:
 
a) Các tuyến đường, ngõ xóm đã cắm mốc lộ giới, chỉ giới xây dựng được lấy theo mốc lộ giới đã có.
 
b) Các tuyến đường đã có thiết kế xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chỉ giới xây dựng được lấy theo bản vẽ thiết kế.
 
c) Các tuyến đường còn lại, chỉ giới xây dựng được xác định từ tim đường hiện trạng đo ra 2 bên như sau:
- Tại thành phố Lạng Sơn lấy theo Quyết định số 09/2003/QĐ-UB ngày 14/5/2003 của UBND tỉnh phê duyệt chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các đoạn, tuyến đường nội, ngoại thành thành phố Lạng Sơn.
- Tại các đô thị khác, chỉ giới xây dựng lấy theo mặt cắt đường trong bản vẽ đường giao thông trong quy hoạch chung xây dựng.
d) Các đường ngõ nếu không được thể hiện trong quy hoạch chung xây dựng thì lấy theo hiện trạng.
 
đ) Đối với công trình xây dựng theo tuyến trong nội thành, nội thị (cấp, thoát nước; thông tin; điện chiếu sáng) trước khi cấp giấy phép xây dựng phải khảo sát tuyến trên thực địa, lập biên bản cam kết với chủ đầu tư về việc hoàn trả lại mặt bằng sau khi xây dựng xong.
 
Điều 4. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn UBND huyện, thành phố các nội dung để đưa vào bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết sau này như: xác định mặt bằng, diện tích đất xây dựng các loại công trình; cốt xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; cải tạo các công trình cần giữ lại; biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái; các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật khác có liên quan.
 
Điều 5. Phân công trách nhiệm:
 
1. Sở Xây dựng thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng cho tất cả các công trình xây dựng tại các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tại thành phố Lạng Sơn.
 
2. UBND các huyện thực hiện cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở cá nhân tại các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tại các đô thị thuộc địa bàn huyện quản lý, trên cơ sở hướng dẫn của Sở Xây dựng về các nội dung quy định tại Điều 4 của Quyết định này.
 
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc UBND các huyện cần báo cáo với Sở Xây dựng để tổng hợp và trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời.
 
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
 
Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
 
                                                                                               

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Đã ký

 

 

Phùng Thanh Kiểm

                

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/04/2007
    Ban hành
  2. 12/04/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/04/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng

'39 /2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
'33/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
028/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.