Quyết định

V/v Phân cấp thẩm định phê duyệt phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 19/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
17/5/2001
Ngày hiệu lực
1/6/2001
Người ký
Đoàn Bá Nhiên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 02/08/2019).

UỶ BAN NHÂN DÂN   

TỈNH LẠNG SƠN

________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      _________________________   T.67

 

Số: 19/2001/QĐ-UB

 

Lạng Sơn, ngày 17 tháng 5 năm 2001

 

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

V/v Phân cấp thẩm định phê duyệt phương án đền bù

  thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

______________________

          

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

 Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, An ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng; 

Xét Tờ trình số 128 TT/HĐTĐ ngày 02/3/2001 của Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng của tỉnh,

                                           

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay qui định về Phân cấp thẩm định phê duyệt phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau :

 

I. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG:

 

1- Cấp tỉnh:

Hội đồng thẩm định phương án phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng của tỉnh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng của cấp huyện, thị xã trình UBND tỉnh phê duyệt đối với những Dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư gồm :

- Dự án thuộc nhóm B.

- Các dự án nhóm  C có mức vốn đầu tư trên 500 triệu đồng.

 

2- Cấp huyện, thị xã:

Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng hoặc chủ dự án (nếu những dự án không thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng) có trách nhiệm lập hồ sơ phương án đền bù trình UBND huyện, thị xã phê duyệt đối với :

- Các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách huyện, thị xã.

- Các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư có mức vốn đến 500 triệu đồng.

- Các dự án thuộc nguồn vốn chương trình mục tiêu thuộc nguồn vốn Trung ương đã giao cho tỉnh và UBND tỉnh uỷ quyền phê duyệt đầu tư cho UBND huyện, thị xã có mức vốn đến 500 triệu đồng.

 

II. CÁC DỰ ÁN DO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ:

 

Chủ dự án là thành viên của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cấp huyện, thị xã có trách nhiệm lập phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng.

- Báo cáo Bộ Tài chính hoặc Bộ chủ quan tham gia ý kiến trước khi trình Hội đồng thẩm định xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt, thực hiện theo Mục II, Điểm 1, 2, 3 Phần C Thông tư số 145/1998/TT-BTC.

 

Điều 2. Tất cả các quyết định phê duyệt phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng của cấp huyện, thị xã đều phải gửi Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh để theo dõi, quản lý.

- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh các chủ dự án đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

Đoàn Bá Nhiên

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/05/2001
    Ban hành
  2. 01/06/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/08/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.