|
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v thực hiện chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư _________________ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư. - Theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá và Cục Thuế tại Tờ trình số 419/LN/TCVG-CT ngày 28/02/2001, QUYẾT ĐỊNH Điều 1 : Chủ đầu tư của những dự án đầu tư theo quy định được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán (gọi tắt là thẩm định đầu tư) đều phải thực hiện nộp lệ phí thẩm định theo mức thu hướng dẫn tại mục I và Biểu mức thu đính kèm Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính. Điều 2 : Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thẩm định đầu tư (gọi tắt là Cơ quan thu lệ phí thẩm định đầu tư) căn cứ vào nhiệm vụ và kết quả thẩm định đầu tư của cơ quan mình thực hiện để thu lệ phí thẩm định. Tiền lệ phí thu được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) nộp ngân sách nhà nước và để lại 75% (bảy mươi lăm phần trăm) chi phí cho công việc thẩm định đầu tư, tổ chức thu lệ phí thẩm định đầu tư, trích quỹ khen thưởng cho những người thực hiện công tác thẩm định và thu lệ phí. Mức trích bình quân một người, một năm không quá 3 tháng lương thực hiện. Việc quản lý nguồn thu, kê khai nộp ngân sách Nhà nước và chấp hành nội dung sử dụng lệ phí thẩm định để lại, cơ quan thu lệ phí thẩm định đầu tư phải nghiêm túc thực hiện cụ thể theo hướng dẫn tại mục II, Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính. Điều 3 : Ngoài thực hiện theo hướng dẫn chung của Bộ Tài chính, Cơ quan thu lệ phí thẩm định đầu tư : 1- Cần phấn đấu thực hành tiết kiệm trong việc sử dụng phần lệ phí trích lại để có mức tiết kiệm tối thiểu là 10% (mười phần trăm)/năm tham gia đóng góp phát triển nguồn vốn hiện có của Quỹ Hỗ trợ doanh nghiệp thành phố. 2- Không được sử dụng hạn mức kinh phí chi thường xuyên do ngân sách cấp để chi hộ cho các nội dung về công tác thẩm định đầu tư và phải mở sổ sách kế toán theo dõi hạch toán riêng nguồn thu, chi lệ phí thẩm định đầu tư này. 3- Lập dự toán chi lệ phí trích để lại và gửi Sở Tài chính - Vật giá thẩm định, phê duyệt theo tinh thần Công văn số 2450/UB-VP ngày 12/10/2000 của UBND thành phố, làm cơ sở cho Kho bạc Nhà nước cấp phát tạm ứng hoặc thanh toán theo quy định hiện hành. 4- Lệ phí thẩm định đầu tư trích để lại, nếu cuối năm không chi hết thì phải nộp số tiền còn lại vào ngân sách Nhà nước. Điều 4 : Giao Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước thành phố tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các Chủ đầu tư, các Cơ quan thu lệ phí thẩm định đầu tư trong việc thực hiện Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính và Quyết định này. Đối với khoản tiền tiết kiệm, Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm tổng hợp kết quả vào định kỳ hàng năm và báo cáo UBND thành phố trước ngày 20 tháng 12. Điều 5 : Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 8360/QĐ-UB ngày 10/7/2000 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng. Những dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã thẩm định hoặc đã được phê duyệt, mà cơ quan thu lệ phí thẩm định chưa thu lệ phí thì được áp dụng thực hiện theo Quyết định này. Điều 6 : Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Chủ đầu tư của những dự án đầu tư theo quy định, Thủ trưởng cơ quan thu lệ phí thẩm định đầu tư căn cứ Quyết định này thực hiện. |
Quyết định
V/v thực hiện chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư
Số hiệu: 1861/2001/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 11/4/2001
- Ngày hiệu lực
- 11/4/2001
- Người ký
- Huỳnh Năm
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.