Quyết định

Về việc Ban hành Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030.

Số hiệu: 18/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
31/8/2023
Ngày hiệu lực
10/9/2023
Người ký
Trần Sỹ Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chăn nuôi
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Quy định mật độ chăn nuôi

trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 217/TTr-SNN ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc ban hành Quy định mật độ chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định mật độ chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2023.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- TT. Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố;
- UBMTTQ và các đoàn thể Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở; NN&PTNT, TC, KH&ĐT, YT,
CT, TN&MT, KH&CN, LĐTBXH, TTTT;
- Đài PT-TH Hà Nội; Cục Kiểm tra VBQPPL;
- UBND các huyện, thị xã;
- Lưu VP, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Sỹ Thanh

 

 

 

 
 

 

QUY ĐỊNH

MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2023/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2023

của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI

Điều 3. Quy định Mật độ chăn nuôi đối với các huyện, thị xã

1. Mật độ chăn nuôi (ĐVN/ha) trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 không vượt quá 1,8 ĐVN trên 01 ha đất nông nghiệp.

2. Mật độ chăn nuôi tại các huyện, thị xã: được quy định tại phụ lục của Quyết định này.

3. Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; điều kiện chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi và môi trường sinh thái, Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ điều chỉnh quy định mật độ chăn nuôi cho phù hợp với thực tiễn sản xuất ở từng giai đoạn cụ thể.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh, bổ sung mật độ chăn nuôi vùng trong trường hợp cần thiết; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh trong trường hợp cần thiết.

b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, phù hợp mật độ chăn nuôi tại Quy định này.

c) Chủ động cung cấp thông tin về các hoạt động triển khai và kết quả thực hiện cho các Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã, cơ quan báo chí để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền hiệu quả.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định về đất đai và môi trường đối với các cá nhân, tổ chức hoạt động chăn nuôi.

b) Định kỳ phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thanh, kiểm tra việc chấp hành các quy định về công tác bảo vệ môi trường của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn Thành phố; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.

3. Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Hà Nội

a) Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí ký chương trình phối hợp công tác tuyên truyền với Thành phố và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở thông tin, tuyên truyền về nội dung và công tác triển khai Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn Thành phố, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cải thiện môi trường, bảo đảm an toàn sinh học và phát triển chăn nuôi bền vững.

b) Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Hà Nội tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng.

4. Cục Thống kê Thành phố

a) Cung cấp số liệu tổng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tính mật độ chăn nuôi.

b) Chỉ đạo Chi cục Thống kê phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện rà soát, thống kê tổng đàn vật nuôi định kỳ 2 lần/năm.

5. Trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành

a) Ngoài những nhiệm vụ cụ thể được nêu tại Quyết định này, theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp hoặc giải quyết cụ thể từng sự việc liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý.

b) Các sở, ban, ngành khác chưa giao nhiệm vụ cụ thể tại Quyết định này có trách nhiệm phối hợp, tham gia thực hiện công tác có liên quan đến hoạt động chăn nuôi đối với nội dung có liên quan thuộc chức năng quản lý Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.

Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

1. Tổ chức triển khai Quy định này trên địa bàn; căn cứ quy định mật độ chăn nuôi của địa phương để xác định quy mô chăn nuôi, đồng thời triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch và chính sách phát triển chăn nuôi tại địa phương cho phù hợp.

2. Hướng dẫn, thẩm định các chương trình, dự án, kế hoạch và chính sách đầu tư chăn nuôi tại địa phương theo thẩm quyền.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương thực hiện tốt Luật chăn nuôi và các quy định hiện hành; chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.

4. Kiểm tra, rà soát và đề xuất Thành phố sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi trên địa bàn trong trường hợp cần thiết.

5. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch sử dụng đất cho hoạt động chăn nuôi trên địa bàn theo mật độ chăn nuôi được cấp thẩm quyền phê duyệt.

6. Định kỳ báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công tác triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn Thành phố.

1. Chăn nuôi phải đáp ứng quy định về mật độ chăn nuôi, quy mô chăn nuôi theo các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động chăn nuôi./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC:

MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(ban hành kèm theo Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 31/8/2023 về việc ban hành Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030)

 

STT

Huyện, thị xã

Diện tích đất nông nghiệp năm 2023 (ha)

Mật độ chăn nuôi năm 2023 (ĐVN/ha)

Mật độ chăn nuôi năm 2030 (ĐVN/ha)

1

Huyện Ba Vì

30.003,71

4,31

3,4

2

Huyện Sóc Sơn

183.61,24

3,28

3,2

3

Huyện Chương Mỹ

16.030,89

5,62

3,02

4

Huyện Quốc Oai

9.403,75

3,08

2,9

5

Huyện Ứng Hòa

13.204,24

2,83

2,9

6

Huyện Mỹ Đức

15.418,66

1,9

2,6

7

Huyện Phúc Thọ

6.668,39

5,85

2,5

8

Huyện Thanh Oai

8.001,93

2,5

2,2

9

Huyện Phú Xuyên

10.092,08

2,16

2,1

10

Huyện Thạch Thất

7.409,45

1,9

2,1

11

Huyện Mê Linh

7.881,07

2,58

2,0

12

Huyện Thường tín

5.141,83

5,27

2,0

13

Thị xã Sơn Tây

11.449,12

1,67

1,5

14

Huyện Đan Phượng

3.352,57

7,06

0

15

Huyện Đông Anh

3.723,72

3,3

0

16

Huyện Gia Lâm

8.355,28

4,15

0

17

Huyện Hoài Đức

4.956,38

2,96

0

18

Huyện Thanh Trì

2.700,28

1,45

0

Toàn thành phố

182.154,59

3,44

1,8

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Quyết định
79/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.