|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Thực hiện công văn số 49/HĐND-VP ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấp thuận ban hành quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1097/TTr-STC ngày 10 tháng 5 năm 2011 và Báo cáo thẩm định số 200/BC-STP ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng; một buổi giảng được tính 5 tiết học), cụ thể như sau: 1. Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương, mức chi 800.000 đồng/buổi. 2. Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương, giáo sư, chuyên gia cao cấp, tiến sĩ khoa học, mức chi 640.000 đồng/buổi. 3. Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tỉnh ủy viên; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các chức danh tương đương; phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên chính thức, mức chi 480.000 đồng/buổi. 4. Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cao cấp, phó các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, mức chi 400.000 đồng/buổi. 5. Giảng viên, báo cáo viên là thạc sĩ, chuyên viên chính; Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy, thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố; Thường vụ huyện, thành ủy và tương đương, mức chi 350.000 đồng/buổi. 6. Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, mức chi 300.000 đồng/buổi. 7. Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị cấp huyện, thành phố và tương đương, mức chi 240.000 đồng/buổi 8. Báo cáo viên cấp xã mức chi 200.000 đồng/buổi. Trường hợp giảng viên, báo cáo viên thuộc đối tượng được hưởng các mức chi khác nhau thì được hưởng một mức chi cao nhất theo quy định. 9. Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, không trả thù lao giảng viên theo mức quy định nêu trên. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. Mức thanh toán chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên như sau: a) Giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Trường Chính trị tỉnh: số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường đại học; b) Giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường trung học chuyên nghiệp. 10. Đối với giảng viên nước ngoài: tùy theo mức độ cần thiết các cơ sở đào tạo quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở thoả thuận tùy theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị. Điều 2. Tùy theo đối tượng, trình độ học viên mà các cơ sở đào tạo thuộc tỉnh, Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố; Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy bố trí mời giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp, đảm bảo việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đối tượng và có hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các quy định nêu tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. Bãi bỏ Quyết định số 186/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp và Quyết định số 226/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh nội dung Điều 1 của Quyết định số 186/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành và các cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|||||
Quyết định
Về việc quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp
Số hiệu: 18/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 23/5/2011
- Ngày hiệu lực
- 2/6/2011
- Người ký
- Nguyễn Chí Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực2
Căn cứ ban hành3
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 139/2010/TT-BTC
Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đào tạo
12/2021/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Ban hành Quy định một số chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/4/2021Nghị quyết
20/2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy định một số nội dung về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu Hội đồng nhân dân và người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2020Quyết định
10/2019/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Về việc quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2019Nghị quyết
25/2019/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình
Ban hành Quy định nội dung chi, mức chi, mức hỗ trợ dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2019Nghị quyết
48/2018/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 3 Điều 7 của Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2018Quyết định
11/2018/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2018Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận
55/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.