Quyết định

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 17/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
6/7/2021
Ngày hiệu lực
20/7/2021
Người ký
Hồ Tiến Thiệu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải

trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

______

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người;

Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1851/TTr-SGTVT ngày 24/6/2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2021.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, người đại diện theo pháp luật của các đơn vị vận tải, bến xe hoạt động trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Giao thông vận tải (b/c);

- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó chủ tịch  UBND tỉnh;

- Báo Lạng Sơn, Đài PTTH tỉnh;

- Hiệp hội vận tải ô tô Lạng Sơn;

- CPVP UBN tỉnh,

các phòng CM, Trung tâmTH-CB;

- Lưu: VT, KT(VAT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Hồ Tiến Thiệu
 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
LẠNG SƠN

____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

QUY ĐỊNH

Về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_____

(kèm theo Quyết định số 17 /2021/QĐ-UBND ngày  06 tháng 7 năm 2021 của y ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vđiều chỉnh

1. Quy định này quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Các nội dung khác không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định đã được Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chấp thuận khai thác tuyến vận tải hành khách có bến đi hoặc bến đến trên địa bản tỉnh Lạng Sơn sử dụng xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách để tổ chức đón khách đến bến xe, điểm đón, trả khách theo tuyến hoặc ngược lại.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ, các đơn vị quản lý, khai thác bến xe ô tô khách và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy định sử dụng xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách

1. Đáp ứng các quy định tại Điều 21 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, cụ thể: xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách phải đáp ứng các quy định tại khoản 9 Điều 3, khoản 5 Điều 4, khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 13 và điểm a khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; niên hạn được tính theo quy định về niên hạn của xe ô tô chở người quy định tại Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người.

2. Phải niêm yết ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã. Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20cm, chiều rộng là 20cm.

3. Có phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Phù hiệu phải được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe.

4. Có sức chứa từ 16 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái) và phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã.

5. Trên xe phải trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

6. Chỉ được sử dụng để vận chuyển hành khách (đi trên các tuyến cố định của doanh nghiệp, hợp tác xã) đi hoặc đến bến xe khách, điểm dừng đón, trả khách trên tuyến đã được cấp có thẩm quyền quy định và hành khách không phải trả thêm bất kỳ khoản chi phí nào khác ngoài giá vé trên tuyến cố định theo quy định.

7. Phải chấp hành và thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm an toàn giao thông theo quy định hiện hành.

Điều 4. Phạm vi hoạt động

Xe trung chuyển hành khách của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định được trung chuyển hành khách trong khu vực của huyện hoặc thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nơi có bến xe mà đơn vị vận tải đăng ký khai thác tuyến (trường hợp có trung chuyển hành khách liên huyện, thành phố thì cự ly vận chuyển không quá 20 km tính từ trung tâm các bến xe mà đơn vị được phép khai thác tuyến).

Điều 5. Thời gian hoạt động

Xe trung chuyển hoạt động trong ngày theo khung thời gian do đơn vị vận tải xây dựng phương án hoạt động và báo cáo Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn theo dõi, quản lý.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Sở Giao thông vận tải

1. Tổ chức quản lý và cấp, cấp lại và thu hồi phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” cho các xe ô tô hoạt động vận tải trung chuyển hành khách của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này.

a) Tổng hợp danh sách phương tiện được cấp phù hiệu xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách thông tin đến các lực lượng tuần tra kiểm soát để xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định.

b) Đăng Quy định này trên Website của Sở Giao thông vận tải, niêm yết tại nơi giải quyết thủ tục hành chính của Sở.

3. Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý hoạt động xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

4. Chỉ đạo Thanh tra Giao thông vận tải theo dõi, kịp thời xử lý các vi phạm trong hoạt động vận tải đối với các đơn vị kinh doanh vận tải.

5. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện Quy định này, kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc (nếu có).

Điều 7. Công an tỉnh

1. Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc quản lý hoạt động xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh.

2. Chỉ đạo lực lượng Công an tăng cường kiểm tra, kiểm soát xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.

3. Kết nối, chia sẻ thông tin về xử phạt vi phạm hành chính đối với các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô cho Sở Giao thông vận tải để phối hợp quản lý.

Điều 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải tăng cường công tác quản lý hoạt động xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách thuộc địa bàn quản lý.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến những quy định về công tác quản lý việc sử dụng xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách và phạm vi, thời gian hoạt động xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này tại địa phương; chỉ đạo lực lượng chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn quản lý.

Điều 9. Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, đơn vị kinh doanh bến xe khách, các tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, các tổ chức, cá nhân có liên quan chấp hành các quy định trong hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

a) Xây dựng phương án tổ chức hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn gửi Sở Giao thông vận tải ở hai đầu tuyến và bến xe nơi đi, bến xe nơi đến để theo dõi quản lý.

b) Công khai niêm yết biển số xe, thời gian hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tại nơi bán vé, trụ sở của doanh nghiệp, hợp tác xã và bến xe để hành khách biết.

c) Không được sử dụng xe có phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN" để hoạt động kinh doanh vận tải.

d) Không được thu thêm bất kỳ khoản chi phí nào khác của hành khách ngoài giá vé trên tuyến cố định theo quy định khi sử dụng xe trung chuyển.

2. Đơn vị kinh doanh bến xe khách theo dõi hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tại bến xe.

a) Sắp xếp, bố trí vị trí để xe ô tô vận tải trung chuyển ra vào bến xe thuận tiện đón, trả khách;

b) Hướng dẫn các đơn vị vận tải có xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách thực hiện đúng phương án đã đăng ký; thực hiện niêm yết danh sách các tuyến xe có xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách phục vụ và thời gian hoạt động tại bến xe.

c) Kiểm tra điều kiện hoạt động xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách theo quy định tại Điều 3 của Quy định này khi hoạt động tại bến xe.

d) Niêm yết công khai biển số xe, thời gian hoạt động các xe ô tô vận tải trung chuyển hàng khách trong bảng niêm yết chất lượng dịch vụ của các đơn vị vận tải tại bến xe khách.

e) Theo dõi sự hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Quy định

1. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Điều 3 của Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế đó.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ảnh đến Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.