QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước
đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 64/TTr-SCT ngày 20 tháng 9 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định của UBND tỉnh trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Lao động, Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
Phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 27/9/2011
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
____________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở, Ban, ngành), Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các tổ chức liên quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm các nội dung về: quy hoạch, bổ sung quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức khác thực hiện các công việc liên quan đến quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp quản lý nhà nước thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan, trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền và không cản trở công việc của mỗi cơ quan.
Chương II
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành: 1. Sở Công Thương a) Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn được quy định tại Khoản 2, Điều 19 Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính (Sau đây gọi tắt là Quyết định 105/2009/QĐ-TTg). Đồng thời thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 và Điểm a, Khoản 4, Điều 13 Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư 39/2009/TT-BCT). b) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện: hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các cụm công nghiệp, kiểm tra việc tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp, tham gia thẩm tra hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ vào cụm công nghiệp. c) Đề xuất Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng và phát triển cụm công nghiệp. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. b) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư tại cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở thực hiện cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền. d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp. đ) Phối hợp xây dựng, tổ chức chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp. 3. Sở Xây dựng a) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp; hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch chi tiết trong cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền. b) Thoả thuận các giải pháp về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, phối hợp tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền. c) Tiếp nhận hồ sơ, hoàn tất thủ tục, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép xây dựng đối với các công trình đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp đối với công trình có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt). d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch chi tiết và quản lý chất lượng công trình xây dựng trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Trên cơ sở quy hoạch chi tiết đã được duyệt, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, giao đất, thuê đất cụm công nghiệp cho đơn vị kinh doanh hạ tầng (hoặc Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp) quản lý. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục cho thuê đất, cho thuê lại đất cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai. c) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phân cấp. d) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, tổ chức việc thu phí bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. đ) Tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý việc chấp hành quy định của pháp luật bảo vệ môi trường; 5. Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xác định, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất tại cụm công nghiệp theo quy định hiện hành. c) Phối hợp với Sở Nội vụ tham gia thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp. 6. Sở Giao thông vận tải a) Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, Ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng, điều chỉnh bổ sung quy hoạch các điểm đấu nối vào đường bộ, trong đó có các điểm đấu nối của hạ tầng giao thông cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt . b) Tham gia ý kiến về quy hoạch hạ tầng giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác của cụm công nghiệp liên quan đến công trình đường bộ, đất dành cho đường bộ; chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông nút giao thông các điểm đấu nối vào đường bộ, chấp thuận thiết kế công trình thiết yếu của cụm công nghiệp liên quan đến đường bộ theo thẩm quyền. c) Cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông cụm công nghiệp vào đường bộ, cấp phép thi công công trình thiết yếu của cụm công nghiệp liên quan đến đường bộ theo thẩm quyền. 7. Sở Nội vụ Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật. 8. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì tổ chức thẩm tra công nghệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ của các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp khi có yêu cầu. 9. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội a) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo nghề và cung ứng nguồn lao động đáp ứng nhu cầu phát triển của cụm công nghiệp. b) Thực hiện chức năng quản lý lao động nước ngoài làm việc trong cụm công nghiệp theo Điều 18 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 28/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. c) Quản lý và hướng dẫn chủ sử dụng lao động và người lao động trong cụm công nghiệp thực hiện các quy định theo Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động theo thẩm quyền. 10. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn a) Trực tiếp quản lý Cụm công nghiệp địa phương số 2, bảo đảm thực hiện quản lý theo quy định tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg, Thông tư số 39/2009/TT-BCT và Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 02/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện và thành phố Lạng Sơn. b) Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan khác quản lý các cụm công nghiệp nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn. 11. Các Sở, Ban, ngành khác Thực hiện phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao; hướng dẫn các vấn đề liên quan đến chuyên ngành, lĩnh vực phụ trách đối với hoạt động của cụm công nghiệp, tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp. Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn được quy định tại Khoản 3, Điều 19 Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo phân cấp. 3. Phối hợp thanh tra, kiểm tra về quản lý sử dụng đất, môi trường, xử lý chất thải, xây dựng và các công việc khác theo thẩm quyền trong quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn. 4. Lựa chọn và chỉ đạo đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp lập, đề nghị phê duyệt quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền, chỉ đạo triển khai đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng cụm công nghiệp. 5. Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (trong trường hợp cụm công nghiệp dự kiến thành lập, mở rộng không có đơn vị kinh doanh hạ tầng.; 6. Là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp trên địa bàn; báo cáo tình hình hoạt động của cụm công nghiệp định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất gửi Sở Công Thương theo quy định. Điều 5. Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp hoặc Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp (sau đây gọi là Đơn vị kinh doanh hạ tầng). 1. Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp được quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư trong suốt quá trình chuẩn bị đầu tư, quá trình đầu tư và quản lý sau đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. 3. Lập hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp gửi Sở Xây dựng (Trường hợp cụm công nghiệp có diện tích đất dưới 5 ha thì không nhất thiết phải lập hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng); lập hồ sơ dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư; trình phê duyệt theo quy định hiện hành. 4. Có trách nhiệm tổ chức quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp các dịch vụ công cộng, tiện ích cho các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp để đảm bảo sự hoạt động bình thường của doanh nghiệp; giao mốc định vị công trình, các điểm đấu nối công trình kỹ thuật hạ tầng cho doanh nghiệp thuê đất đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. 5. Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 11 của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở : Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Nội vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức liên quan kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Quy chế này; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Điều khoản khác Những nội dung quản lý đối với cụm công nghiệp chưa quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, có những điểm vướng mắc không phù hợp hoặc cần có sự điều chỉnh cho phù hợp với thực tế, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 17/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 27/9/2011
- Ngày hiệu lực
- 7/10/2011
- Người ký
- Vy Văn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển công nghiệp và thương mại địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 51/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 20/09/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 27/09/2011Ban hành
- 07/10/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 01/06/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 16/2017/QĐ-UBND
- 20/09/2018Thay thế bởi Quyết định 51/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành2
Thông tư · 39/2009/TT-BCT
Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 105/2009/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển công nghiệp và thương mại địa phương
235/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công
Còn hiệu lựcBan hành: 27/8/2025Nghị định
007/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
40/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Quyết định
05/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phát triển, quản lý và khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 26/11/2020 của UBND tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.