|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức cấp xã ____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 cua Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Thông tư số 03/TT-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP; Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã” theo Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ. Điều 2. Sở Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã theo quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 298/1999/QĐ-UB ngày 10 tháng 4 năm 1999. Các ông, (bà) Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY CHẾ
Tuyển dụng công chức cấp xã ___________________ Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) bao gồm: + Chỉ huy Trưởng quân sự; + Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); + Văn phòng – Thống kê; + Tư pháp – Hộ tịch; + Địa chính – Xây dựng; + Tài chính – Kế toán; + Văn hóa – Xã hội. Chương 2. TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 2. Điều kiện tuyển dụng 1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác, tiêu chuẩn và số lượng của chức danh cần tuyển dụng; 2. Người được tuyển dụng làm công chức cấp xã phải có phẩm chất, đạo đức tốt, đáp ứng được chuyên môn nghiệp vụ của ngạch tuyển dụng và phải thông qua xét tuyển. Điều 3. Đối tượng tuyển dụng 1. Là học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp có nguyện vọng về công tác tại xã, phường, thị trấn có trình độ chuyên môn phù hợp với các chứa danh theo quy định và có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Kạn. 2. Tuổi đời từ 18 tuổi đến dưới 40 tuổi; 3. Có đơn xin xét tuyển, có lý lịch rõ ràng, có đủ các văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với ngạch dự tuyển; 4. Có sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ; * Không tuyển các trường hợp sau: - Các đối tượng đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. Điều 4. Hồ sơ dự tuyển bao gồm 1. Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập; 2. Bản sao giấy khai sinh; 3. Có đủ bản sao có công chứng hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền các văn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển; khi nộp phải xuất trình bản gốc để kiểm tra đối chiếu. 4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan Y tế có thẩm quyền cấp, giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển. Căn cứ vào tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị tuyển dụng có thể bổ sung thêm điều kiện dự tuyển như ngoại hình, giới tính, trình độ đào tạo trên chuẩn của ngạch tuyển dụng. Điều 5. Hội đồng tuyển dụng Khi thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã phải thành lập hội đồng tuyển dụng. 1. Thành phần Hội đồng tuyển dụng: Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ra quyết định thành lập có 5 hoặc 7 thành viên; a) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; b) Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng là lãnh đạo phòng Tổ chức – Lao động – TBXH huyện, thị xã; c) Các Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các tổ chức, chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. d) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức làm công tác Tổ chức – Cán bộ của phòng Tổ chức – Lao động – TBXH thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. 2. Nhiệm vụ của Hội đồng tuyển dụng: a) Thông báo công khai kế hoạch tổ chức tuyển dụng; thể lệ; quy chế tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển. b) Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, thông báo danh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển. c) Tổ chức xét tuyển theo đúng quy chế, báo cáo kết quả tuyển dụng lên chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã công nhận kết quả, công bố kết quả xét tuyển và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của người dự tuyển. Điều 6. Thông báo tuyển dụng Trước 30 ngày tổ chức tuyển dụng Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài hoặc niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận hồ sơ về điều kiện tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển, số lượng cần tuyển, chuyên ngành cần tuyển của từng đơn vị, nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển, thời gian đăng ký dự tuyển và địa điểm nộp hồ sơ, số điện thoại liên hệ. Điều 7. Tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển 1. Đối với việc tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển: Hội đồng tuyển dụng căn cứ vào yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng, thứ tự ưu tiên để xét tuyển thông qua hồ sơ xét tuyển. 2. Trường hợp nhiều người có tiêu chuẩn và điều kiện bằng nhau ở tiêu chí cuối cùng của kỳ xét tuyển; thì Hội đồng xét tuyển căn cứ vào yêu cầu cụ thể của ngạch tuyển dụng quyết định bổ sung thêm điều kiện xét để xác định người trúng tuyển. 3. Những người làm việc ở doanh nghiệp Nhà nước được tuyển dụng sau Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ hoặc những người công tác ở trong lực lượng vũ trang sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự được đăng ký xét tuyển theo quy định. 4. Các trường hợp khi được tuyển dụng mà đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa hưởng chế độ thôi việc, thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính để hưởng chế độ thôi việc, hưu trí. Điều 8. Thời hạn ra quyết định tuyển dụng 1. Chậm nhất là 15 ngày sau xét tuyển; Hội đồng tuyển dụng công chức phải báo cáo kết quả tuyển dụng lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xem xét và ra quyết định công nhận kết quả tuyển dụng. 2. Chậm nhất 30 ngày sau xét tuyển cơ quan tuyển dụng công chức phải công bố kết quả tuyển dụng và kết quả trúng tuyển tại cơ quan đơn vị và gửi thông báo cho người dự tuyển. 3. Người được tuyển dụng khi nhận được giấy thông báo trúng tuyển đến cơ quan có thẩm quyền quyết định nhận việc theo đúng thời gian quy định. Trường hợp không thể đến cơ quan có thẩm quyền nhận viêc theo đúng quy định thì phải làm đơn gia hạn thời gian nhận việc, nhưng không được quá 30 ngày kể từ khi nhận được giấy thông báo trúng tuyển theo (dấu bưu điện). Điều 9. Tập sự Người được tuyển dụng vào công chức cấp xã phải thực hiện chế độ tập sự đủ thời gian 6 tháng kể từ ngày tuyển dụng, trong thời gian tập sự người được tuyển dụng phải thực hiện những vấn đề sau đây: 1. Nghĩa vụ, quyền lợi, những việc không được làm của công chức quy định tại pháp lệnh cán bộ, công chức; 2. Chức năng, nhiệm vụ đơn vị được tuyển dụng vào làm việc; 3. Nội quy, quy chế làm việc của đơn vị, chế độ trách nhiệm của vị trí được phân công; các kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu về trình độ, các chế độ chính sách và các quy định liên quan đến công việc của vị trí đang công tác. Sau khi hết thời gian tập sự đơn vị sử dụng công chức căn cứ vào tiêu chuẩn và kết quả công việc của người tập sự, nếu đủ tiêu chuẩn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tuyển dụng; nếu không đủ tiêu chuẩn tuyển dụng thì cho thôi việc. Điều 10. Về chế độ đối với người tập sự - Trong thời gian tập sự người tập sự được hưởng 100% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo chuyên môn của ngạch công chức được tuyển dụng. - Thời gian tập sự không được tính vào thời gian để xét bậc lương theo thâm niên. Điều 11. Tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện, trong quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ phối hợp giải quyết./. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức cấp xã
Số hiệu: 1672/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 13/9/2004
- Ngày hiệu lực
- 13/9/2004
- Người ký
- Hà Đức Toại
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 532/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 25/04/2013).
Lịch sử hiệu lực
- 13/09/2004Ban hành
- 13/09/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 25/04/2013Thay thế bởi Quyết định 532/2013/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
22/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.