|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về quản lý và xây dựng nhà trông coi trên đất chuyển đổi trên địa bàn tỉnh Hải Dương. __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số: 60/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 tại Kỳ họp thứ 04, Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về quản lý và xây dựng nhà trông coi trên đất nông nghiệp chuyển đổi” trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG NHÀ TRÔNG COI
TRÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN ĐỔI ngày 03 tháng 05 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về trách nhiệm quản lý và trình tự thủ tục, quy mô xây dựng nhà trông coi trên đất nông nghiệp chuyển đổi trên địa bàn tỉnh Hải Dương; 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp chuyển đổi hoặc có nhu cầu chuyển đổi đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; Quy định này không áp dụng đối với các công trình xây dựng trên đất trang trại. Điều 2. Giải thích từ ngữ. 1. Đất chuyển đổi: Là đất nông nghiệp trồng cây hàng năm được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc chăn nuôi gia súc, gia cầm. 2. Nhà trông coi: Là nhà của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trên đất chuyển đổi nhằm phục vụ trông coi và bảo vệ tài sản đầu tư trên đất chuyển đổi, xây dựng có tính chất tạm thời dễ tháo dỡ, với kết cấu nhà móng tường xây gạch, mái lợp ngói, tôn, hoặc các vật liệu tương tự (không đổ mái bằng sàn bê tông cốt thép). 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Là ủy ban nhân dân các huyện, ủy ban nhân dân thị xã, ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã: Là ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc cấp huyện. Chương II QUẢN LÝ XÂY DỰNG NHÀ TRÔNG COI TRÊN ĐẤT CHUYỂN ĐỔI Điều 3. Điều kiện và quy mô được xây dựng nhà trông coi trên đất chuyển đổi. 1. Chỉ được xây dựng nhà trông coi trên đất chuyển đổi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Mỗi vùng đất chuyển đổi chỉ được xây dựng một nhà trông coi với diện tích không quá 20 m2 (hai mươi một vuông). 3. Diện tích vùng chuyển đổi phải từ 1.000 m2 (một ngàn một vuông) trở lên mới được phép xây dựng nhà trông coi. Trường hợp nuôi trồng cây, con đặc sản thì diện tích vùng chuyển đổi có thể dưới 1.000 m2. Điều 4. Thủ tục cho phép xây dựng nhà trông coi trên đất chuyển đổi. 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chuyển đổi lập hồ sơ xin phép xây dựng gửi tới ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm có: a. Bản sao quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất. b. Đơn xin phép xây dựng công trình phải làm 02 bản, một bản lưu tại UBND cấp xã, một bản lưu tại hộ gia đình hoặc cá nhân xin phép; trong đơn nêu rõ quy mô và kết cấu của công trình và các cam kết khác theo quy định này. 2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra nếu đủ điều kiện thì xác nhận vào đơn xin phép xây dựng nhà trông coi của hộ gia đình, cá nhân trong đó nêu rõ công trình và quy mô xây dựng phù hợp với các quy định tại bản quy định này. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ, CÔNG TÁC THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện. 1. Chỉ đạo các xã, thị trấn lập quy hoạch bố trí các vùng chuyển đổi trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương, đồng thời chỉ đạo việc triển khai lập biên bản các hộ đã vi phạm về quản lý sử dụng đất, công trình xây dựng trên đất chuyển đổi theo các tiêu chí tại bản quy định này. Ra quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho các hộ gia đình cá nhân theo thẩm quyền; 2. Quyết định cưỡng chế đối với các trường hợp xây dựng nhà trông coi vi phạm trên đất chuyển đổi. 3. Phê duyệt phương án chuyển đổi của người sản xuất đã xây dựng vi phạm tại Điểm d, Khoản 2, Điều 8 của bản quy định này. Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp xã. 1. Trực tiếp quản lý và giám sát việc xây dựng nhà trông coi trên đất chuyển đổi tại địa phương. 2. Lập hồ sơ các công trình vi phạm trên đất chuyển đổi, nêu rõ quy mô công trình, diện tích và các hạng mục công trình đã xây dựng trên đất chuyển đổi, đối chiếu với quy định này và cho phép của chính quyền địa phương lập biên bản vi phạm để xử lý. 3. Tổ chức thực hiện việc xử lý các công trình vi phạm trên đất chuyển đổi theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 7. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. 1. Cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường các cấp (tỉnh, huyện, xã) có trách nhiệm thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất và xây dựng nhà trông coi trên đất chuyển đổi 2. Các trường hợp vi phạm từ ngày quy định này có hiệu lực thi hành đều được xử lý theo các quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý sử dụng đất đai, xây dựng và bảo vệ môi trường. Nếu vi phạm quy định này sẽ kiên quyết tháo dỡ không được bồi thường. 3. Các trường hợp vi phạm trước ngày quy định này có hiệu lực được xử lý theo Điều 8 của bản quy định này. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã cho phép hộ gia đình, cá nhân xây dựng trên đất chuyển đổi trái với các quy định tại văn bản này thì sẽ bị xử lý hành chính và bồi thường kinh phí xây dựng cho các hộ gia đình hoặc cá nhân vi phạm. Điều 8. Xử lý các trường hợp xây dựng công trình trên đất chuyển đổi vi phạm trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành. 1. Tiến hành xử phạt vi phạm hành chính trong việc quản lý, sử dụng đất, xây dựng và bảo vệ môi trường...theo quy định. 2. Đối với những hộ đã xây nhà ở trên đất chuyển đổi: a. Nếu phù hợp với quy hoạch khu dân cư thì cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và nộp tiền sử dụng đất theo quy định. b. Các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ đường điện cao áp, công trình giao thông, thủy lợi hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường thị buộc phải tháo dỡ ngay. Các trường hợp còn lại cũng phải tự tháo dỡ khi Nhà nước có nhu cầu. c. Đối với những hộ đã xây nhà ở không phù hợp với quy hoạch khu dân cư; các hộ gia đình, cá nhân đó xây nhà trông coi trên đất chuyển đổi, chính quyền địa phương lập biên bản yêu cầu hộ gia đình, cá nhân giữ nguyên hiện trạng công trình xây dựng, khi Nhà nước thu hồi đất hoặc có yêu cầu, người sử dụng đất phải tự tháo dỡ, giải tỏa. Phần diện tích xây dựng vượt quá quy định tại Điều 03 bản quy định này sẽ không được bồi thường. d. Người sử dụng đất đã xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở chế biến thức ăn, kho chứa vật tư nông sản... trên đất chuyển đổi, nếu không ảnh hưởng đến quy hoạch, cảnh quan, không gây ô nhiễm môi trường thì cho phép tiếp tục sử dụng. Yêu cầu người sử dụng đất chuyển đổi phải lập phương án sản xuất, ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và trình ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc thực hiện quyết định này trên địa bàn tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có những nội dung chưa phù hợp các địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua sở Tài nguyên và Môi trường) để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
||||
Quyết định
Ban hành quy định về quản lý và xây dựng nhà trông coi trên đất chuyển đổi trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Số hiệu: 1654/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
- Ngày ban hành
- 3/5/2007
- Ngày hiệu lực
- 13/5/2007
- Người ký
- Phan Nhật Bình
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi th ường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đ ào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đ ất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 9/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.