Quyết định

Quy định về phân cấp, ủy quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 16/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
2/7/2021
Ngày hiệu lực
15/7/2021
Người ký
Hồ Tiến Thiệu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 10/05/2024).

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về phân cấp, ủy quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại

và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_______

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 90/TTr-SXD  ngày 10 tháng 6 năm 2021 và Báo cáo số 187/BC-SXD ngày 25 tháng 6 năm 2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về phân cấp, ủy quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quy định về phân cấp, ủy quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng như sau:

1. Ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng:

a) Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (bao gồm cả phạm vi cụm công nghiệp; trừ các công trình cấp I, cấp II thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn).

b) Công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.

2. Ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn cấp giấy phép xây dựng các công trình xây dựng cấp I, cấp II tại:

a) Các khu vực cửa khẩu: Tân Thanh, Cốc Nam, Hữu Nghị, Chi Ma, Pò Nhùng.

b) Khu phi thuế quan, khu hợp tác kinh tế biên giới Đồng Đăng, khu trung chuyển hàng hoá, khu chế xuất.

c) Khu công nghiệp, khu vực cửa khẩu và các khu chức năng khác được UBND tỉnh giao quản lý.

3. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý (bao gồm cả phạm vi cụm công nghiệp; trừ công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này).

4. Đối với dự án có nhiều loại công trình và có cấp công trình khác nhau thì căn cứ vào công trình có cấp cao nhất để xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho dự án.

5. Trong quá trình thi công xây dựng nếu có thay đổi thiết kế xây dựng làm thay đổi cấp công trình dẫn đến thay đổi về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng thực hiện việc điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng điều chỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các cơ quan khác có liên quan (nếu có) về nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựng.

6. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020).

7. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021 và thay thế Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối với các trường hợp đề nghị cấp phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thành việc tiếp nhận hồ sơ (bảo đảm đầy đủ thành phần hồ sơ và hợp lệ) trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2016.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/07/2021
    Ban hành
  2. 15/07/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/05/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành6

Văn bản dẫn chiếu4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.