Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về chức danh, số lượng , một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 16/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
17/3/2014
Ngày hiệu lực
27/3/2014
Người ký
Nguyễn Thanh Nguyên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 47/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 10/10/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh
về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức
ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An

 _________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức;

Căn cứ văn bản số 3692-CV/BTCTW ngày 31/10/2012 của Ban Tổ chức Trung ương về việc xếp ngạch, bậc lương đối với cán bộ cấp xã có trình độ lý luận chính trị;

Xét đề nghị tại tờ trình số 80/TTr-SNV ngày 18/02/2014 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung quy định về công chức tăng thêm tại Khoản 3 các Mục A, B, C của Điều 3 như sau:

a) Đối với xã, phường, thị trấn loại 1:

- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).

- Tư pháp - Hộ tịch thực hiện công tác phối hợp thi hành án và đảm nhiệm phó trưởng công an.

- Tư pháp - Hộ tịch thực hiện công tác quản lý tư pháp.

- Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác lao động, thương binh và xã hội.

- Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác phối hợp tổ chức, theo dõi các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch và đảm nhiệm phó chỉ huy trưởng quân sự.

- Văn phòng - Thống kê thực hiện công tác phối hợp xây dựng chương trình công tác định kỳ của UBND và đảm nhiệm Văn phòng cấp ủy.

b) Đối với xã, phường, thị trấn loại 2:

- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).

- Tư pháp - Hộ tịch thực hiện công tác phối hợp thi hành án và đảm nhiệm phó trưởng công an.

- Tư pháp - Hộ tịch thực hiện công tác quản lý tư pháp.

- Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác lao động, thương binh và xã hội.

- Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác phối hợp tổ chức, theo dõi các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch và đảm nhiệm phó chỉ huy trưởng quân sự.

c) Đối với xã, phường, thị trấn loại 3:

- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).

- Tư pháp - Hộ tịch thực hiện công tác phối hợp thi hành án và đảm nhiệm phó trưởng công an.

- Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác lao động, thương binh và xã hội.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4:

a) Sửa đổi khoản 2 như sau:

 “Cán bộ cấp xã có bằng trung cấp chính trị trở lên được xếp hưởng lương như bằng chuyên môn. Nếu có cả bằng chính trị và bằng chuyên môn thì được xếp lương theo văn bằng cao hơn” trở thành:

“Cán bộ cấp xã có bằng trung cấp chính trị trở lên được xếp hưởng lương như bằng chuyên môn. Nếu có cả bằng chính trị và bằng chuyên môn thì được xếp lương theo văn bằng cao hơn. Các trường hợp cán bộ cấp xã công tác sau ngày 31/10/2012 thì không được xếp ngạch, bậc lương theo bằng chính trị. Cán bộ cấp xã trước đây là những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đang hưởng phụ cấp theo bằng, giấy chứng nhận chính trị thì không được chuyển xếp lại lương tương ứng khi được bầu giữ chức vụ”.

b) Sửa đổi khoản 4 như sau:

 “Cán bộ, công chức cấp xã nếu có sự thay đổi về bằng chuyên môn do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp thì được xếp lương vào ngạch tương ứng với trình độ đào tạo mới (không qua thi chuyển ngạch), thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm có văn bằng mới” trở thành:

“Cán bộ, công chức cấp xã đã được xếp lương theo một trong các ngạch công chức hành chính, nếu sau đó có thay đổi về trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo thì kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp được xếp lương theo trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ mới (không qua thi chuyển ngạch). Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới thực hiện theo Khoản 1, Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức”. 

c) Bổ sung Khoản 9 như sau:

“Riêng đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí, ngoài lương hưu hiện hưởng, hằng tháng được hưởng 100% mức lương bậc 01 của chức danh hiện đảm nhiệm và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng) xếp bậc 1, nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm”.

Việc xếp lương đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh được thực hiện kể từ ngày 01/6/2013.

Điều 2. Giao Sở Nội vụ, Sở Tài chính phối hợp với sở ngành liên quan hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện nội dung quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/03/2014
    Ban hành
  2. 27/03/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/10/2018

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.