Quyết định

Về việc quy định mức hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 16/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
2/7/2014
Ngày hiệu lực
12/7/2014
Người ký
Võ Thành Hạo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
Còn hiệu lựcQuyết định

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2014/QĐ-UBND

 

Bến Tre, ngày 02 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư

các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do,

khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1422/TTr-SNN ngày 26 tháng 6 năm 2014, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Phạm vi áp dụng: 

Quy định này áp dụng cho việc thực hiện bố trí, ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất, lốc xoáy, lũ quét, lũ ống, ngập lũ, xâm nhập mặn, sóng thần, nước biển dâng); đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, các làng chài trên sông nước) và khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 (theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Đối tượng được hỗ trợ:

Hộ gia đình được bố trí, ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (thực hiện theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21 tháng 11 năm 2012) bao gồm:

- Hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc xoáy; hộ gia đình sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, ngập lũ, lốc xoáy, sóng thần, xâm nhập mặn, nước biển dâng; hộ gia đình sống ở vùng đặc biệt khó khăn về đời sống như thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng; các làng chài trên sông nước, ô nhiễm môi trường.

- Hộ gia đình sinh sống ở khu rừng đặc dụng cần phải bố trí, ổn định lâu dài.

- Cộng đồng dân cư tiếp nhận hộ tái định cư tập trung và xen ghép.

3. Thời gian xét hỗ trợ:

Chính sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư tại Điều 1 Quyết định này áp dụng cho các đối tượng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

4. Chính sách hỗ trợ:

Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình các chi phí về di chuyển người, hành lý, khai hoang (nếu có), công cụ sản xuất, giống cây trồng vật nuôi, lương thực, nước sinh hoạt và cất nhà ở. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Hộ gia đình ở vùng có nguy cơ thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn nếu di chuyển nội vùng dự án mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/hộ; di chuyển trong tỉnh mức hỗ trợ 23.000.000 đồng/hộ; di chuyển ngoài tỉnh mức hỗ trợ 25.000.000 đồng/hộ. Trường hợp hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do thiên tai được hỗ trợ thêm 12 tháng lương thực theo mức tương đương 30kg gạo/người/tháng.

b) Mức hỗ trợ cho hộ dân ở vùng có nguy cơ thiên tai nhưng không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư để di chuyển, phải bố trí ổn định tại chỗ là 10.000.000 đồng/hộ (mười triệu đồng) để nâng cấp nhà ở, mua xuồng và vật dụng phòng chống thiên tai khác.

Điều 2. Quy trình xét hỗ trợ

Thực hiện theo quy trình đã ban hành tại Thông tư số 14/2010/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định quy trình bố trí, ổn định dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Nguồn kinh phí sử dụng

Kinh phí hỗ trợ di dân các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, khu rừng đặc dụng được sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp di dân được ngân sách Nhà nước bố trí hằng năm (theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Hằng năm lập kế hoạch bảo vệ với Trung ương để bố trí nguồn vốn cho chương trình di dân các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, khu rừng đặc dụng của tỉnh.

- Theo dõi tiến độ thực hiện công tác di dân các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, khu rừng đặc dụng để kịp thời đề nghị bổ sung nguồn vốn hoặc điều chỉnh nếu có nhu cầu.

- Chỉ đạo Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

+ Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện (Phòng Kinh tế thành phố) thẩm tra kết quả họp xét của Hội đồng xét duyệt cấp xã và tham gia Hội đồng xét duyệt cấp huyện.

+ Phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện (thành phố) giải quyết khiếu nại của hộ dân đúng quy định.

+ Tiếp nhận nguồn vốn sự nghiệp di dân các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, khu rừng đặc dụng của tỉnh và tiến hành cấp phát kinh phí cho hộ dân trực tiếp và kịp thời.

+ Phối hợp và chịu trách nhiệm cấp phát kinh phí hỗ trợ di dân các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, khu rừng đặc dụng, thanh quyết toán theo đúng quy định.

+ Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ cấp huyện (thành phố) và xã (thị trấn) đang làm công tác quy hoạch bố trí dân cư.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí lồng ghép chính sách thuộc các chương trình, dự án khác trên địa bàn với dự án thuộc chương trình sắp xếp, bố trí dân cư.

3. Sở Tài chính:

- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí sự nghiệp di dân các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, khu rừng đặc dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cấp phát kinh phí cho hộ dân đúng tiến độ.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định quyết toán vốn sự nghiệp di dân các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, khu rừng đặc dụng theo quy định.

4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Chủ trì cuộc họp hội đồng xét duyệt cấp huyện, thành phố; phối hợp với Chi cục Phát triển nông thôn giải quyết đơn khiếu nại của hộ dân sau khi Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) đã giải quyết nhưng hộ dân chưa thống nhất.

- Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (Phòng Kinh tế thành phố) và Uỷ ban nhân dân các xã (phường, thị trấn) thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

+ Tham gia đầy đủ các công việc theo quy trình xét hỗ trợ di dân các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, khu rừng đặc dụng.

+ Thống kê đầy đủ số hộ dân được hỗ trợ di dân các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, khu rừng đặc dụng và họp hội đồng xét duyệt công bằng, chính xác, tránh tình trạng thắc mắc, khiếu nại của người dân.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xét cấp kinh phí hỗ trợ di dân vùng sạt lở bờ sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Võ Thành Hạo

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.