QUYẾT ĐỊNHVề việc ban hành quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương. ____________ ỦY BAN NHÂN DÂN- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; - Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đã được sửa đổi bổ sung và Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 04/4/2001. - Căn cứ Pháp lệnh Đê điều đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 24/8/2000. - Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Theo đề nghị của Giám đốc sở Nông nghiệp-Phát triển nông thôn tại tờ trình số 481/TTr.SNN ngày 18/7/2005 về việc quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương. QUYẾT ĐỊNHĐiều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương. (Có bảng quy định cụ thể kèm theo). Điều 2 : Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc sở Nông nghiệp-Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban ngành và tố chức, cá nhân có liên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
QUY ĐỊNH Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Ban hành kèm theo Quyết định số 155/2005/QĐ-UB ngày 04/8/2005 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương) __________ CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Đối tượng và phạm vi áp dụng Các công trình thủy lợi bao gồm : hồ chứa nước; cản; đập dâng; hệ thống kênh mương tưới tiêu và công trình trên kênh; trạm bơm; đê bao ven sông … trên địa bàn tỉnh Bình Dương là đối tượng áp dụng quy định này. Phạm vi bảo vệ công trình trong quy định này là phạm vi không được xâm phạm và sử dụng cho các mục đích khác gây mất an toàn cho công trình. Quy định này không áp dụng đối với các công trình thủy lợi do các doanh nghiệp trực thuộc bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. CHƯƠNG II PHẠM VI BẢO VỆ Điều 2: Công trình hồ chứa: 1/ Đập: - Đỉnh đập: Phạm vi bảo vệ tính từ 2 đầu đập, mỗi đầu lấy ra là 50m - Chân đập: Phạm vi bảo vệ là 50m, phạm vi không được xâm phạm là 20m kể từ chân mái đập hạ lưu. 2/ Tràn xả lũ: Phạm vi bảo vệ cách 2 bờ tràn mỗi bên 20m, cách đuôi tràn 50m. 3/ Khu vực lòng hồ: Đối với khu vực lòng hồ, vùng phụ cận phạm vi bảo vệ công trình được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ. Điều 3: Công trình đê bao ven sông: Phạm vi bảo vệ là 5m kể từ chân mái ngoài đê bao. Điều 4: Công trình trạm bơm: Trong phạm vi hàng rào bảo vệ. Điều 5: Hệ thống kênh mương: 1/ Hệ thống kênh mương tưới, tiêu thoát nước: a/- Đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/giây: Phạm vi bảo vệ là 2m kể từ chân mái ngoài bờ kênh. b/- Đối với kênh có lưu lượng từ 2 m3/giây đến 10 m3/giây: Phạm vi bảo vệ là 3m kể từ chân mái ngoài bờ kênh. c/- Đối với kênh có lưu lượng lớn hơn 10 m3/giây: Phạm vi bảo vệ là 5m kể từ chân mái ngoài bờ kênh. 2/ Hệ thống kênh nội đồng: Phạm vi bảo vệ là 1,0m kể từ chân mái ngoài bờ kênh. Điều 6: Các công trình trên kênh và công trình xây đúc khác: Phạm vi bảo vệ kể từ mép ngoài kết cấu công trình ra xung quanh là 5m. CHƯƠNG III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ Điều 7: Các hoạt động phải có giấy phép: Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động sau đây chỉ được tiến hành khi có giấy phép: 1/ Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản và khoan, đào thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng; Xả nước thải vào công trình thủy lợi; 2/ Khai thác các hoạt động du lịch, thể thao có mục đích kinh doanh; hoạt động nghiên cứu khoa học làm ảnh hưởng đến vận hành, an toàn công trình và các hoạt động kinh doanh, dịch vụ; 5/ Các hoạt động giao thông vận tải của xe cơ giới trừ các trường hợp sau: a/ Các loại xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người tàn tật; b/ Xe cơ giới đi qua công trình thủy lợi kết hợp đường giao thông công cộng có tải trọng, kích thước phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế của công trình thủy lợi; 6/ Xây dựng kho, bến, bãi bốc dỡ; tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện; 7/ Xây dựng chuồng trại chăn thả gia súc, nuôi trồng thủy sản; 8/ Chôn, lấp phế thải, chất thải, xả nước thải; 9/ Xây dựng các công trình ngầm, bao gồm: đường ống dẫn dầu, cáp điện, cáp thông tin, đường ống cấp thoát nước. Điều 8: Các hành vi bị nghiêm cấm: 1/ Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công trình khi có sự cố; 2/ Các hành vi trái phép gây mất an toàn cho công trình thủy lợi trong phạm vi bảo vệ công trình bao gồm: a) Khoan, đào đất đá, xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi gây mất an toàn cho công trình; b) Sử dụng chất nổ gây hại; tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi; 3/ Thải các chất độc hại, nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vào công trình thủy lợi; 4/ Vận hành công trình thủy lợi trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật đã được quy định; 5/ Các hành vi khác gây mất an toàn cho công trình thủy lợi. CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9: Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại chương II của Quy định này, nhà và công trình xây dựng trước ngày ban hành Quyết định này đều phải được xem xét và xử lý theo quy định sau: Nhà và công trình đã xây dựng trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi theo quy định này, thì phải tháo dỡ, di chuyển đi nơi khác và phải khôi phục lại hiện trạng ban đầu, bảo đảm an toàn cho công trình thủy lợi theo thiết kế. Điều 10: Tổ chức thực hiện Căn cứ vào Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện; thị xã và các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi phối hợp để xem xét, xử lý việc tháo dỡ, di chuyển hoặc cho tiếp tục sử dụng đối với nhà và công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình ở địa phương; và thực hiện chính sách đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định hiện hành. Ủy ban Nhân dân các huyện; thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến Quy định này phải nghiêm chỉnh chấp hành. Các Quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quy định này khi cần thiết./. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 155/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 4/8/2005
- Ngày hiệu lực
- 4/8/2005
- Người ký
- Trần Thị Kim Vân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 01/09/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 04/08/2005Ban hành
- 04/08/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 01/09/2020Thay thế bởi Quyết định 22/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Pháp lệnh · 26/2000/PL-UBTVQH10
Đê điều
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 143/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 32/2001/PL-UBTVQH10
Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
'54/2025 /QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
85/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
86/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.