|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN “V/v Quy định trình tự, thời gian thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình XDCB” ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994. - Căn cứ Nghị định số 42/CP ngày 26/7/1996; số 92/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng. - Căn cứ Thông tư số 09/BKH-VPTĐ ngày 21/9/1996 của Bộ Kế hoạch và đấu tư; Quyết định số 497/BXD-GD ngày 18/9/1996 của Bộ Xây dựng; Quyết định số 619/1998/QĐ-UB ngày 01/4/1998 của UBND tỉnh Hưng Yên. - Xét đề nghị của các sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính – vật giá, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT, Công nghiệp, Giao thông vận tải và Văn phòng UBND tỉnh. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định một số điểm về trình tự, thời gian thẩm định, phê duyệ dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: 1- Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư: 1.a) Sở Kế hoạch và đầu tư là cơ quan thường trực của Hội đồng TĐDA chịu trách nhiệm tiếp nhận thẩm định dự án đầu tư sau khi chủ đầu tư nộp hồ sơ dự án đầy đủ theo Quy định tại Khoản 5 mục D Thông tư số 09/BKH-VPTĐ ngày 21/9/1996 của Bộ Kế hoạch và đầu tư. Khi tiếp nhận hồ sơ phải ký giao nhận với chủ đầu tư. 1.b) Đối với dự án đầu tư có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 500 triệu đồng sở Kế hoạch và đầu tư trực tiếp thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt, thời gian thẩm định và trình duyệt trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án. + Đối với dự án đầu tư có tổng mức đầu tư lớn hơn 500 triệu đồng, sau khi nhận đủ hồ sơ trong vòng 7 ngày sở Kế hoạch và đầu tư phải báo cáo thông quan Hội đồng TĐDA và phối hợp với sở Xây dựng (đối với dự án quy hoạch, xây dựng công trình dân dụng…) để báo cáo thông qua Hội đồng thẩm định dự án, và Hội đồng tư vấn kiến trúc, sở Kế hoạch và đầu tư (về TĐDA), sở Xây dựng (về TVKT) phải gửi thông báo ý kiến kết luận cảu Chủ tịch Hội đồng đến chủ đầu tư, cơ quan tư vấn và Văn phòng UBND tỉnh. + Đối với dự án đầu tư không cần sửa đổi bổ sung, trong vòng 10 ngày kể từ ngày Hội đồng thẩm định dự án và Hội đồng tư vấn kiến trúc thông qua sở Kế hoạch và đầu tư phải thẩm định xong trình UBND tỉnh phê duyệt. + Đối với dự án đầu tư cần điều chỉnh, bổ sung theo thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch HĐTĐDA (Hội đồng TVKT) thì sở Kế hoạch và đầu tư (Sở Xây dựng) trao đổi bằng văn bản với chủ đầu tư và cơ quan tư vấn. Trong vòng 5 ngày kể từ ngày có văn bản của sở Kế hoạch và đầu tư (sở Xây dựng) chủ đầu tư và cơ quan tư vấn phải hoàn chỉnh dự án để thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. 1.c) Những dự án phải sửa đổi bổ sung, điều chỉnh lại, thời gian thẩm định và trình duyệt chậm nhất là 7 ngày sau khi nhận lại hồ sơ đã chỉnh sửa. 1.d) Văn phòng UBND tỉnh khi tiếp nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư phái ký giao nhận hồ sơ với sở kế hoạch và đầu tư và trong vòng 5 ngày phải trình UBND tỉnh phê duyệt xong. (Nếu có vướng mắc cần điều chỉnh sửa đổi thì sau 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho sở Kế hoạch và đầu tư, chủ đầu tư và các ngành liên quan biết). 2- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán: 2.a) Cơ quan thẩm định (các sở quản lý xây dựng chuyên ngành) sau khi nhận đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán theo quy định phải ký giao nhận với chủ đầu tư. + Đối với công trình có giá trị xây lắp nhỏ hơn 500 triệu đồng thời gian thẩm định chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. + Đối với công trình có giá trị xây lắp lớn hơn 500 triệu đồng thì thời gian thẩm định chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. + Đối với công trình có đặc thù phức tạp thì thời gian thẩm định chậm nhất không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thẩm định thì trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan thẩm định phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư và cơ quan tư vấn thiết kế biết. 2.b) Phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán: + Hồ sơ trình duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán do cơ quan thẩm định gửi đến cho Văn phòng UBND tỉnh theo đúng Quy định tại Điều 23 Quyết định số 497/BXD-GĐ ngày 18/9/1996 của Bộ Xây dựng. + Văn phòng UBND tỉnh sau khi nhận đủ hồ sơ trình duyệt thiết kế và tổng dự toán phải ký giao nhận với cơ quan thẩm định. Thời gian xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đối với công trình có giá trị xây lắp nhỏ hơn 500 triệu đồng chậm nhất là 5 ngày, đối với công trình có giá trị xây lắp lớn hơn 500 triệu đồng chậm nhất là 7 ngày. Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán thì sau khi nhận hồ sơ 3 ngày, Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư và cơ quan thẩm định biết. 3- Thẩm định và phê duyệt giá trị xây lắp khoán thầu: 3.a) Sở Tài chính vật giá sau khi nhận đủ hồ sơ (theo quy định về thẩm định giá đối với công trình được tổ chức thi công theo hình thức chỉ định thầu) phải ký giao nhận với chủ đầu tư. 3.b) Thời gian tiến hành thẩm định giá các loại vật tư dùng cho công trình: - Các loại vật tư thông thường chậm nhất là 5 ngày. - Các loại vật tư đặc biệt chậm nhất là 7 ngày. - Các loại thiết bị chậm nhất là 10 ngày. 3.c) Kết quả thẩm định giá các loại vật tư phải được thể hiện bằng thông báo và gửi đến chủ đầu tư, sở quản lý xây dựng chuyên ngành và Văn phòng UBND tỉnh. 3.d) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành sau khi nhận được thông báo giá các loại vật tư tiến hành lập giá trị xây lắp khoán thầu để trình UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian thực hiện (kể từ khi nhận được thông báo giá các loại vật tư) chậm nhất là 7 ngày. 3.e) Văn phòng UBND tỉnh sau khi nhận đủ hồ sơ trình duyệt giá trị xây lắp khoán thầu phải ký giao nhận với sở quản lý xây dựng chuyên ngành và trong vòng 5 ngày phải trình UBND tỉnh phê duyệt xong. Điều 2: Quyết định này áp dụng cho các công trình thuộc dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở Kế hoạch và đầu tư, Tài chính vật giá, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT và Thủ trưởng các ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành. |
Quyết định
V/v Quy định trình tự, thời gian thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình XDCB
Số hiệu: 1523/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 21/8/1998
- Ngày hiệu lực
- 21/8/1998
- Người ký
- Nguyễn Thước
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giám định nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 42-CP
Về việc ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 619/1998/QĐ-UB
V/v ban hành bản quy định tổ chức thực hiện điều lệ quản lý Đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giám định nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng
037/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/10/2025Quyết định
29/2016/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 29/12/2016Thông tư
18/2001/CT-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng công trình xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2011Chỉ thị
2320/2009/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành quy định về phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2009Quyết định
37/CT-UB•UBND thành phố Đà Nẵng
V/v Tăng cường công tác kiểm tra, bảo đảm chất lượng công trình XDCB
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/1997Chỉ thị
11/2017/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 16/10/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.