|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về phân cấp quản lý và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010; Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố; Xét đề nghị của Sở Y tế tại tờ trình số 562/TTr-SYT ngày 07/5/2013; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 359/STP-XDKTVB ngày 23/4/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về phân cấp quản lý và thẩm quyến cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành./.
QUY ĐỊNH
Về phân cấp quản lý và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở (ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 15/5/2013 của UBND tỉnh) ____________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phân cấp quản lý và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (giấy chứng nhận) đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này các thuật ngữ chuyên ngành được hiểu như sau: 1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: là cơ sở tổ chức chế biến, cung cấp thức ăn, đồ uống để ăn ngay, uống ngay, có địa điểm cố định, bao gồm: cơ sở chế biến suất ăn sẵn; căng tin kinh doanh ăn uống; bếp ăn tập thể; bếp ăn, nhà hàng ăn uống của khách sạn, khu nghỉ dưỡng; nhà hàng ăn uống; cửa hàng ăn uống; cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín. 2. Kinh doanh thức ăn đường phố: là loại hình kinh doanh thực phẩm, thức ăn, đồ uống để ăn ngay, uống ngay được bán rong trên đường phố hay bày bán tại những địa điểm công cộng (bến xe, bến tàu, nhà ga, khu du lịch, khu lễ hội) hoặc ở những nơi tương tự. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 1. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống sau: a) Cơ sở chế biến suất ăn sẵn. b) Căng tin và bếp ăn từ thiện tại các Bệnh viện và Trung tâm Y tế có giường bệnh. c) Bếp ăn tập thể trong các doanh nghiệp, trường học, cơ sở khác. d) Bếp ăn, nhà hàng ăn uống của khách sạn, khu nghỉ dưỡng; nhà hàng ăn uống, cửa hàng ăn uống; cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép kinh doanh. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An (UBND cấp huyện) cấp Giấy chứng nhận đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống sau: a) Căng tin trong các trường: trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học và các Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện. b) Căng tin các cơ sở y tế, cơ sở khác có giấy phép kinh doanh không thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. c) Bếp ăn, nhà hàng ăn uống của khách sạn, khu nghỉ dưỡng; nhà hàng ăn uống, cửa hàng ăn uống; cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống khác không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này do UBND cấp huyện cấp Giấy phép kinh doanh. d) Các cơ sở chế biến thức ăn phục vụ đám, tiệc hiếu hỉ do UBND cấp huyện cấp Giấy phép kinh doanh. 3. UBND các xã, phường, thị trấn cấp Giấy chứng nhận đối với: a) Căng tin trong các trường học và các cơ sở khác không có giấy phép kinh doanh không thuộc đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. b) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống khác và cơ sở chế biến thức ăn phục vụ đám, tiệc hiếu hỉ không có đăng ký kinh doanh. Điều 4. Cấp, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận 1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thẩm định cơ sở và cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế. 2. Hồ sơ, thủ tục cấp, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Điều 5, 6, 7 của Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ Y tế về Quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế. 3. Riêng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống được quy định tại Khoản 3, Điều 3, giao Sở Y tế có văn bản hướng dẫn cụ thể về việc cấp, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận phù hợp với tình hình thực tế địa phương. Điều 5. Phân cấp quản lý điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc đối tượng không phải cấp Giấy chứng nhận 1. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh quản lý các lễ hội, hội nghị do cấp tỉnh trở lên tổ chức. 2. UBND cấp huyện quản lý các lễ hội, hội nghị do cấp huyện tổ chức. 3. UBND cấp xã quản lý: a) Các lễ hội, hội nghị do cấp xã tổ chức. b) Kinh doanh thức ăn đường phố. c) Đám, tiệc hiếu, hỉ. Điều 6. Kiểm tra định kỳ, đột xuất Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố Điều 7. Kiểm tra đối với cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận Thực hiện theo quy định tại Điều 10, Thông Tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ Y tế về Quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Quy định chuyển tiếp Các Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố được cấp theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ Y tế về ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao vẫn còn giá trị thực hiện cho đến khi hết thời hạn được ghi trong giấy chứng nhận hoặc khi có văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. Điều 9. Tổ chức thực hiện Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh kịp thời giải quyết theo quy định pháp luật./. |
Quyết định
Ban hành quy định về phân cấp quản lý và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 15/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 15/5/2013
- Ngày hiệu lực
- 25/5/2013
- Người ký
- Đỗ Hữu Lâm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Môi trường y tế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 71/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 15/01/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 15/05/2013Ban hành
- 25/05/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 15/01/2019Thay thế bởi Quyết định 71/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 55/2010/QH12
An toàn thực phẩm
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 38/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 30/2012/TT-BYT
Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường y tế
25/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ hàng tháng cho Nhân viên y tế ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
29/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2022Quyết định
12/2022/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2022Quyết định
12/2019/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định về đối tượng, điều kiện, mức ưu đãi, hỗ trợ đối với viên chức công tác trong lĩnh vực y tế và nhân viên y tế thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2019Nghị quyết
68/2014/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành quy chế phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế và an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2014Quyết định
881/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 19/8/2013Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
56/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.