|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Về việc ban hành Quy định đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung __________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Luật đất đai ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 2/12/1998. Căn cứ Luật khoáng sản ngày 20/3/1996 và Nghị định số 68/CP ngày 1/11/1996 quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản. Căn cứ Luật doanh nghiệp Nhà nước ngày 20/4/1995 và Luật doanh nghiệp ngày 12/6/1999. Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 4/3/1994 của Chính phủ, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng. Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Quản lý vật liệu xây dựng
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 : Nay ban hành "Quy định đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung" Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký Điều 3 : Các ông Chánh văn phòng,Vụ trưởng Vụ Quản lý vật liệu xây dựng, Giám đốc Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất gạch ngói đất sét nung chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI ĐẤT SÉT NUNG (Kèm theo Quyết định số 15/2000/QĐ-BXD ngày 24 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ) CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI ĐẤT SÉT NUNG Điều 1 : Tổ chức, cá nhân muốn đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung phải đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp Nhà nước hoặc Luật doanh nghiệp. Điều 2 : Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư phải có nội dung thoả mãn các điều kiện sau: a/ Phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b/ Công nghệ, thiết bị sản xuất phải đạt trình độ tiên tiến và đảm bảo vệ sinh môi trường. c/ Sản phẩm đạt chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 1450 : 1998 quy định đối với gạch rỗng đất sét nung, TCVN 1451 : 1998 đối với gạch đặc đất sét nung, TCVN 1452 : 1995 đối với ngói đất sét nung và tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn cơ sở đối với sản phẩm đặc chủng. Điều 3 : Đất sét để sản xuất gạch ngói đất sét nung phải là đất sét mỏ, đất sét đồi đã được quy hoạch sử dụng; đất sét bãi hoang không có khả năng canh tác; đất sét nạo vét khơi sâu ao, hồ, sông suối ; đất ven sông ngoài hành lang bảo vệ đê, ven ngòi không dùng để sản xuất nông nghiệp, đất đê đã huỷ bỏ, đất hạ cốt ruộng đã quy hoạch theo thiết kế được duyệt. Có thể sử dụng các loại đất sét khác như đất chân ruộng bạc màu, đất nhiễm phèn, nhiễm mặn đã được xử lý đảm bảo chất lượng phù hợp với TCVN 4353:1998. Điều 4 : Không được sử dụng các loại đất sét sau vào sản xuất gạch ngói đất sét nung: đất sản xuất nông nghiệp, đất trong phạm vi các khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất thuộc phạm vi bảo vệ hành lang đường giao thông, đê, kè, cầu, cống, đường sắt, đường điện cao thế. Điều 5 : việc giao đất cho các tổ chức, cá nhân để sản xuất gạch ngói đất sét nung phải phù hợp với quy định tại các Điều 4, 67, 69 Luật đất đai, các Điều 4, 6, 41 Luật khoáng sản ; Điều 9 Nghị định 68/CP ngày 1/11/1996 quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản và phù hợp với các văn bản hướng dẫn thi hành các luật đó . Khi khai thác đất và sản xuất phải tuân thủ các quy định của Luật bảo vệ môi trường. CHƯƠNG II ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH SẢN XUẤT GẠCH NGÓI ĐẤT SÉT NUNG ĐẾN NĂM 2010 Điều 6 : Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tiến hành xem xét đánh giá khả năng đầu tư xây dựng trên cơ sở rà soát quy hoạch đầu tư phát triển gạch ngói đất sét nung ở địa phương mình để hướng dẫn các chủ đầu tư lựa chọn giải pháp công nghệ, sấy nung sản phẩm bằng lò tuy nen liên hoàn bằng thiết bị sản xuất trong nước, phấn đấu đến năm 2005 loại ra khỏi các vùng ven đô thị, thành phố, các thị xã, thị trấn huyện các lò thủ công hiện có, tới năm 2010 không còn lò thủ công sản xuất gạch ngói đất sét nung tại tất cả các địa phương. Điều 7 : Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về cân đối nhu cầu tiêu thụ phù hợp với quy hoạch lâu dài và đổi mới công nghệ khi quyết định đầu tư mới. Tuỳ thuộc vào từng khu vực, nguồn kinh phí, nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, các điều kiện về giao thông để lựa chọn quy mô công suất của lò tuy nen loại 15, 20, 25 triệu viên/năm hoặc với quy mô nhỏ và vừa của loại 3, 5, 7 và 10 triệu viên/năm. CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8 : Bộ Xây dựng giao Vụ Quản lý vật liệu xây dựng là đầu mối phối hợp với Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức kiểm tra định kỳ các đơn vị đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung trong việc chấp hành quy định này để đúc rút kinh nghiệm tạo điều kiện cho ngành sản xuất gạch ngói đất sét nung ngày càng phát triển theo đúng quy hoạch, công nghệ ngày càng tiên tiến và thực hiện đúng các quy định của Pháp luật. Điều 9 : Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn phổ biến cho các chủ đầu tư và quản lý đầu tư phát triển sản xuất gạch ngói nung theo các quy định nêu trên, đồng thời có trách nhiệm : a- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất gạch ngói nung cho các giai đoạn 2001-2005 và đến năm 2010 trên địa bàn quản lý và báo cáo để UBND tỉnh , Thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt. b- Hướng dẫn các Quận, Huyện đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung theo quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời yêu cầu các chủ đầu tư thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ và phát triển rừng, không được nhóm lò, đốt lò nung gạch ngói bằng củi, gỗ. c- Kiểm tra đánh giá tình hình sản xuất gạch ngói đất sét nung và sử dụng đất sản xuất của toàn bộ các cơ sở sản xuất gạch ngói nung đang hoạt động. Điều 10 : Các tổ chức, cá nhân được phép đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung phải tuân thủ thực hiện các quy định nêu trên. Trường hợp vi phạm các quy định này và các quy định có liên quan khác đến đầu tư sản xuất gạch ngói nung, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị thu hồi quyết định, giấy phép kinh doanh hoặc bị xử lý theo pháp luật hiện hành. Điều 11: Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các văn bản về đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung do Bộ xây dựng ban hành trước đây được thay thế bằng văn bản này . Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi yêu cầu đơn vị có ý kiến gửi về Bộ Xây dựng để xem xét hoàn chỉnh./.
|
Quyết định
Về việc ban hành Quy định đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung
Số hiệu: 15/2000/QĐ-BXD
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 24/7/2000
- Ngày hiệu lực
- 9/8/2000
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Kiểm
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 01/2019/TT-BXD (hiệu lực 15/08/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 24/07/2000Ban hành
- 09/08/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2019Thay thế bởi Thông tư 01/2019/TT-BXD
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Luật · 13/1999/QH10
Doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 10/1998/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 68-CP
Quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Doanh nghiệp Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 15/CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
08/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
05/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
04/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
03/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.