Quyết định

Ban hành Quy định về việc uỷ quyền cho Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công tác quản lý về mặt tổ chức đối với Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Số hiệu: 142/QĐ-QLTA

Cơ quan ban hành
Bộ Tư pháp
Ngày ban hành
21/3/1994
Ngày hiệu lực
21/3/1994
Người ký
Nguyễn Đình Lộc
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về việc uỷ quyền cho Chánh án Toà án nhân dân tỉnh,

thành phố  trực thuộc Trung ương thực hiện công tác quản lý về mặt

tổ chức đối với Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

_________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật tổ chức Toà án nhân dân 1992;

Căn cứ nghị định số 38/ CP ngày 4-6 - 1993 của Chính Phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà tổ chức của Bộ Tư pháp;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức các bộ và đào tạo, Vụ trưởng Vụ Quản lý Toà án địa phương - Bộ Tư pháp;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc uỷ quyền cho Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công tác quản lý về mặt tổ chức đối với Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2. Đồng chí Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này; Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Vụ trưởng Vụ Quản lý Toà án địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

Về việc uỷ quyền cho Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương thực hiện công tác quản lý về mặt tổ chức

đối với Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(Ban hành kèm theo Quyết định số 142/QĐ-QLTA, ngày 21/03/1994

của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

_______________

 

Điều 1. Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện việc xây dựng, kiện toàn bộ máy, quảnlý công chức của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các mặt công tác sau đây.

1. Tuyển dụng tiếp nhận, sắp xếp công chức trong chỉ tiêu biên chế đã được phân bổ theo đúng chức danh, tiêu chuẩn công chức đã được ban hành và hướnh dẫn của Bộ Tư pháp;

2. Điều động, thuyên chuyển công tác đối với công chức, trừ Thẩm phán;

3. Chuẩn bị nhân sự, hồ spư tuyển chon, bổ nhiệm Thẩm phán theo quy trình do Bộ Tư pháp hướng dẫn;

4. Chuẩn bị thủ tục đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định nâng bậc lương đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên chính, chuyên vien chính, Quyết định nâng bậc lương cho công chức khác sau khi được Bộ trưởng Bộ Tư pháp duyệt.

Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định nghỉ hưu, cho thôi việc đối với Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán; Quyết định nghỉ hưu, cho thôi viêc đối với công chức khác;

5. Xây dựng quy hoạch, thực hiện kế hoạch đào tạo theo tiêu chuẩn các ngạch công chức và kế hoạch hướng dẫn của Bộ Tư pháp;

6. Quyết định tặng giấy khen, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khen thưởng tập thể, cá nhân theo chế độ khen thưởng hiện hành;

7. Quyết định kỷ luật đối với công chức theo quy định hiện hành, trừ hình thức cách chức Thẩm phán; trong trường hợp kỷ luật buộc thôi việc thì phải báo cáo xin ý kiến Bộ trưởng Bộ Tư pháp trước khi ra quyết định.

Chuẩn bị thủ tục, hồ sơ miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán vi phạm kỷ luật.

Điều 2. Các quyết định của Chánh án về việc tuyển dụng, điều động, nghỉ hưu, cho thôi việc, kỷ luật phải gửi về Bộ Tư pháp để báo cáo.

Điều 3. Đối với những vấn đề cán bộ có liên quan đến Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì Chánh án thực hiện phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp theo Quy chế phối hợp số 91/TP-TA ngày 19 tháng 1 năm1994 của Bộ trưỏng Bộ Tư pháp và Chánh án Toà án nhân dân tối cao./.

 

 

BỘ TRƯỞNG

 

 

(Đã ký)

 

 

NguyễN Đình Lộc

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thi hành án dân sự

22/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ Chấp hành viên, thẻ Thẩm tra viên trong hệ thống thi hành án dân sự

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Thông tư
21/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP

Còn hiệu lựcBan hành: 11/11/2025Thông tư
05/2024/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/6/2024Thông tư
4371/VBHN-BTPBộ Tư pháp

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Văn bản hợp nhất
12/2021/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTCBộ Tư pháp

Quy định về phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính liên ngành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2021Thông tư liên tịch
06/2021/TT-BTPBộ Tư pháp

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2021Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp

02/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.