|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Ban hành quy chế phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc quản lý về mặt tổ chức các toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Căn cứ vào điều 16 của luật tổ chức tòa án nhân dân, và điều 16 của quy chế phối hợp giữa Bộ Trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân nhân dân tối cao, Bộ Trưởng bộ quốc phòng ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/NQ-UBTVQH9 ngày 29 tháng 9 năm 1993 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
Bộ Trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thống nhất quy định sự phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý các Tòa án nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh về mặt tổ chức như sau: Điều 1: Việc quản lý về mặt tổ chức các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định phân cấp quản lý của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp do Giám Đốc Sở Tư pháp đảm nhiệm có sự phối hợp chặt chẽ với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 2: Sự phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý về mặt tổ chức các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được thực hiện bằng các hình thức sau đây: 1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc trực tiếp; 2. Thông báo văn bản; 3. Phối hợp tổ chức kiểm tra công tác của Tòa án nhân dân huyện quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 3. Giám đốc Sở Tư pháp thống nhất ý kiến với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước khi: 1. Đề nghị Bộ Trưởng Bộ Tư pháp quyết định biên chế, số lượng Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân cho từng tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; 2. Đề nghị Bộ Trưởng Bộ Tư pháp quyết định danh sách các ủy viên của hội đồng tuyển chọn Thẩm phán tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; 3. Đề nghị Bộ Trưởng Bộ Tư pháp trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án, Phó Chánh án; miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; 4. Đề nghị Bộ Trưởng Bộ Tư pháp quyết định thuyên chuyển Thẩm phán giữa các tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau về các vấn đề quy định tại điều này thì Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo ý kiến của mình để Bộ Trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với Chánh án Tòa án tối cao xem xét, quyết định. Điều 4. Giám đốc Sở Tư pháp trao đổi ý kiến với Chánh án tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 1. Giới thiệu với hội đồng tuyển chọn Thẩm phán danh sách những người đủ tiêu chuẩn làm Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, để hội tuyển chọn Thẩm phán tuyển chọn và đề nghị bổ nhiệm; 2. Đề nghị hội đồng tuyển chọn Thẩm phán xem xét việc đề nghị cách chức Thẩm phán, cho ý kiến về việc cách chức chánh án, phó chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; 3. Đề nghị Bộ Tư pháp quyết định cấp kinh phí đầu tư xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; 4. Quyết định quy hoạch cán bộ và kế hoạch cụ thể về đào tạo công chức, viên chức cho Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; 5. Quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức, viên chức Tòa án nhân dân huyện, quân, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trừ Thẩm phán. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau về các vấn đề quy định tại điều này, thì Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo thẩm quyền; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền báo cáo với Bộ Trưởng Bộ Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ý kiến của mình về quyết định của Giám đốc Sở Tư pháp. Điều 5. Giám đốc Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước khi: 1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kiện toàn tổ chức, bộ máy Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định của Bộ Tư pháp; 2. Thực hiện chỉ tiêu biên chế, số lượng thẩm phán và hội Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định của Bộ Tư pháp; 3. Thực hiện việc giải quyết chế độ, chính sách đối với thẩm phán của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 4. Thực hiện việc thanh tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về phẩm chất đạo đức và hành vi trái pháp luật của Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 6. Giám đốc Sở Tư pháp thống nhất ý kiến với Chánh an Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước khi quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Bộ Tư pháp khen thưởng đối với tập thể, cá nhân của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 7. Khi cần thiết Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp tổ chức đoàn kiểm tra để kiểm tra công tác của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 8. Hành quý Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo cho nhau về công tác quản lý về mặt tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân huỵện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Các báo cáo của Giám đốc Sở Tư pháp về công tác quản lý về mặt tổ chức các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời được gửi cho Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác xét xử của các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao hoặc trước Hội đồng nhân dân đồng thời được gửi cho Giám đốc Sở Tư pháp. Điều 9. Khi Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Tư pháp thấy những vấn đề cần được xem xét, hướng dẫn kịp thời trong công tác tổ chức hoặc xét xử của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì thông báo ngay cho nhau hoặc trao đổi ý kiến để giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Điều 10. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký; Giám đốc Sơ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành quy chế này./.
|
|||||
Thông tư liên tịch
Ban hành quy chế phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý về mặt tổ chức các Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Số hiệu: 91/TP-TA
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành
- 19/1/1994
- Ngày hiệu lực
- 19/1/1994
- Người ký
- Nguyễn Đình Lộc
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Tổ chức cán bộ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức cán bộ
53/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Quyết định
79/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 25/3/2022 và Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của UBND tỉnh bãi bỏ một phần Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2025Quyết định
60/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2025Thông tư
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
02/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.