|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về phân cấp quản lý về mặt tổ chức các Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Phòng thi hành án, Đội thi hành án __________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Tổ chức Toà án nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định 30/CP ngày 04 tháng 06 năm 1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự và Chấp hành viên; Căn cứ Thông tư liên Bộ số 12/TTLB ngày 26 tháng 07 năm 1993 của Bộ Tư pháp và Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan tư pháp ở địa phương; Xét đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Vụ Trưởng Vụ quản lý Toà án địa phương, Cục Trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý về mặt tổ chức các Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Phòng thi hành án, Đội thi hành án. Điều 2. Đồng chí Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Các đồng chí Chánh Văn Phòng, Vụ Trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Vụ Trưởng Vụ Quản Lý Toà án địa phương, Cục Trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về việc phân cấp quản lý về mặt tổ chức các Toà án nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Phòng thi hành án, Đội thi hành án (Ban hành kèm theo Quyết định số 141/QĐ-QLTA-THA ngày 21/03/1994 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp) _______________
Điều 1. Giám đốc Sở Tư pháp giúp đỡ Bộ trưỏng Bộ Tư pháp thực hiện việc quản lý về mặt tổ chức các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong các mặt công tác sau đây: 1. Kiểm tra, đôn đốc việc kiện toàn tổ chức của các Toà án được phân cấp quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp: Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu biên chế của Toà án được phân cấp quản lý trình Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp quyết định. Quyết định phân bổ biên chế cho từng Toà án được phân cấp quản lý sau khi được Bộ Trưởng Bộ Tư pháp xét duyệt; 2. Tuyển dụng, tiếp nhận công chức trong chỉ tiêu biên chế được duyệt của Toà án được phân cấp quản lý theo đúng chức danh tiêu chuẩn công chức đã được ban hành và hướng dẫn của Bộ Tư Pháp; 3. ĐIều động, thuyên chuyển công chức của Toà án được phân cấp quản lý, trừ Thẩm phán; 4. Chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đề nghị tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán Toà án được phân cấp quản lý theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tư Pháp; 5. Quyết định nâng bậc lương cho công chức của Toà án được phân cấp quản lý sau khi được Bộ Trưởng Bộ Tư pháp duyệt. 6. Xây dựng, thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo theo tiêu chuẩn các ngạch công chức và hướng dẫn của Bộ Tư pháp; 7. Quyết định tặng giấy khen; đề nghị Bộ Trưởng Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch Uỷ Ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khen thưởng đối với tập thể, cá nhân theo chế độ khen thưởng hiện hành; 8. Quyết định kỷ luật đối với công chức Toà án được phân cấp quản lý theo quy định hiện hành, trừ hình thức cách chức Thẩm phán; trong trường hợp buộc thôi việc đối với chuyên viên chính thì phải báo cáo xin ý kiến Bộ Trưởng Bộ Tư pháp trước khi ra quyết định. Chuẩn bị hồ sơ đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán vi phạm kỷ luật của Toà án được phân cấp quản lý; 9. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, kiểm tra công tác của Toà án được phân cấp quản lý; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức của Toà án này, trừ các khiếu nại về xét xử. Khi thực hiện các nhiệm quy định tại Điều này, Giám đốc Sở Tư pháp tham khảo ỷ kiến của Chánh án Toà án được phân cấp quản lý, đồng thời phối hợp với Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định Quy chế phối hợp số 91/TP-TA ngày 19 tháng 1 năm 1994 của Bô Trưởng Bộ Tư pháp và Chánh án Toà án nhân dân tối cao. Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Bộ Trưởng Bộ Tư pháp quản lý về mặt tổ chức các Phòng thi hành án, Đội thi hành án trong các mặt công tác sau đây: 1. Kiểm tra, đôn đốc việc kiện toàn tổ chức Phòng thi hành án, Đội thi hành án theo hướng dẫn của Bộ Tư Pháp. Xây dựng, thực hiện kế hoạch chỉ tiêu biên chế và số lượng Chấp hành viên của Phòng thi hành án, Đội thi hành án; Phân bổ chỉ tiêu biên chế, số lượng Chấp hành viên của Đội thi hành án theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; 2. Tuyển dụng, tiếp nhận công chức của Phòng thi hành án, Đội thi hành án trong chỉ tiêu biên chế đã được phân bố theo đúng chức danh, tiêu chuẩn công chức đã được ban hành và hướng dẫn của Bộ Tư pháp; 3. ĐIều động, thuyên chuyển công chức Phòng thi hành án, Đội thi hành án; đối với việc điều động thuyên chuyển Chấp hành viên, Chấp hành viên Trưởng của Phòng thi hành án, Đội thi hành án thì phải được sự đồng ý của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp trước khi quyết định; 4. Chuẩn bị nhân sự, hồ sơ bổ nhiệm Chấp hành viên, Chấp hành viên Trưởng của Phòng thi hành án, Đội thi hành án theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; 5. Đề nghị Bộ Trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định nâng bậc lương đối với Chấp hành viên, Chấp hành viên Trưởng, chuyên viên chính của Phòng thi hành án. Quyết định nâng bậc lương đối với công chức khác của Phòng thi hành án; Chấp hành viên, Chấp hành viên Trưởng và công chức khác của Đội thi hành án sau khi đã được Bộ Trưởng Bộ Tư pháp duyệt; 6. Xây dựng, thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo theo tiêu chuẩn các ngạch công chức của Phòng thi hành án, Đội thi hành án theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; 7. Quyết định tặng giấy khen; đề nghị Bộ Trưởng Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khen thưởng đối với tập thể, cá nhân của Phòng thi hành án, Đội thi hành án theo chế độ khen thưởng hiện hành; 8. Quyết định kỷ luật đối với công chức Phòng thi hành án, Đội thi hành án; trong trường hợp buộc thôi việc thì phải báo cáo xin ý kiến của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp trước khi quyết định. Quyết định tạm đình chỉ công tác theo quy định hiện hành đối với Chấp hành viên, Chấp hành viên Trưởng vi phạm kỷ luật, đồng thời báo ngay cho Bộ Trưởng Bộ Tư pháp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Chuẩn bị hồ sơ miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên, Chấp hành viên Trưởng vi phạm kỷ luật của Phòng thi hành án, Đội thi hành án đề nghị Bộ Trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định; 9. Kiểm tra công tác của Phòng thi hành án, Đội thi hành án; thanh tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo đối với công chức của Phòng thi hành án, Đội thi hành án, trừ khiếu nại về nghiệp vụ thi hành án. Khi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều này, Giám đốc Sở Tư pháp tham khảo ý kiến của Trưởng Phòng thi hành án, Trưởng Phòng Tư pháp, Đội Trưởng Đội thi hành án./.
|
||||
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý về mặt tổ chức các Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Phòng thi hành án, Đội thi hành án
Số hiệu: 141/QĐ-QLTA-THA
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành
- 21/3/1994
- Ngày hiệu lực
- 21/3/1994
- Người ký
- Nguyễn Đình Lộc
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Thi hành án dân sự Tổ chức cán bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 1148/2005/QĐ-BTP (hiệu lực 15/06/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 21/03/1994Ban hành
- 21/03/1994Bắt đầu có hiệu lực
- 15/06/2005Thay thế bởi Quyết định 1148/2005/QĐ-BTP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Thông tư liên tịch · 12/TTLB
Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan tư pháp địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 30-CP
Về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · Không số
Thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Tòa án nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Thông tư liên tịch · 12/TTLB
Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan tư pháp địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 30-CP
Về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · Không số
Thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Tòa án nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.