|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật giá; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 33/TTr-SNN ngày 28/02/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường cây trồng, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông - Vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2017 và thay thế Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND, ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh./.
QUY ĐỊNH Về giá bồi thường cây trồng, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Ban hành kèm theo Quyết định số: 14 /2017/QĐ-UBND ngày 23/3 /2017 của UBND tỉnh) __________________
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Giá bồi thường tại Quyết định này được áp dụng để xây dựng các phương án bồi thường, hỗ trợ về cây trồng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các cấp. 2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013 khi nhà nước thu hồi đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 3. Nguyên tắc bồi thường 1. Đối với các giống cây ươm, cây mới trồng được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường, hỗ trợ. 2. Đối với cây cảnh, hoa trồng có thể di chuyển được đến địa điểm khác, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải thuê địa điểm tạm thời để đặt cây cảnh, hoa trong thời gian tìm địa điểm để trồng lại, trình cấp thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với cây trồng đang có sản phẩm nhưng chưa thu hoạch, sau khi được bồi thường, các hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định. 4. Đối với cây lương thực, rau màu và các loại cây ngắn ngày khác, giá bồi thường tính bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong 03 năm liền kề của cây trồng chính (cây trồng chính được xác định là loại cây trồng có giá trị cao nhất hoặc có diện tích lớn nhất trên diện tích đất bị thu hồi). Trên cơ sở sản lượng cây trồng chính và giá cả thị trường của địa phương tại thời điểm thu hồi đất tính toán mức giá bồi thường cho các loại cây hàng năm. Cách tính như sau:
5. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng. Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng, thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. 6. Đối với loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá của Quyết định này, khi xây dựng phương án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng đơn giá các loại cây trồng, hoa màu có giá trị kinh tế tương đương đã có trong bảng giá để tính toán. Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các cấp khảo sát thực tế về chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, để xác định mức giá bồi thường phù hợp và đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành liên quan xem xét có ý kiến trước khi thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo, phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được áp dụng theo đơn giá quy định tại Quyết định này trong các trường hợp sau: a) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất phê duyệt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành; b) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; 2. Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất không áp dụng theo đơn giá quy định tại Quyết định này trong các trường hợp sau: a) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện xong việc chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. b) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đã được bố trí đủ vốn để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, đang thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. c) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đã được bố trí vốn, bố trí đất tái định cư nhưng các đối tượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ; không nhận đất tái định cư. Điều 5. Xử lý một số vấn đề phát sinh 1. Đối với cây lấy gỗ và các loại cây ăn trái, trường hợp có khối lượng gỗ thu hồi lớn hơn 5m3/hộ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải xác định giá trị gỗ thu hồi để khấu trừ vào giá trị đền bù. 2. Đối với trường hợp cây hồ tiêu, cây trầu không, cây thanh long được trồng trên trụ thì được hỗ trợ như sau: a) Trụ cây sống: hỗ trợ bằng 60% theo giá của cây trồng cùng loại, cây trồng tương đương được quy định tại Quyết định này. b) Trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào loại trụ, kích thước của trụ tính toán theo giá của thị trường để hỗ trợ. 3. Đối với trường hợp cây trồng chính vượt mật độ, cây trồng xen canh, cây trồng bị ảnh hưởng do thi công các công trình theo tuyến (công trình giao thông, hành lang lưới điện không thu hồi đất…) được tính hỗ trợ tối đa bằng 60% đơn giá bồi thường quy định tại Quyết định này đối với cây trồng cùng loại, cây trồng tương đương. 4. Đối với trường hợp cây cảnh, cây xanh và cây hoa (bông) không thể di dời như: Bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời, hoặc do điều kiện khách quan mà không thể thu hồi được giá trị cây cảnh khi Nhà nước thu hồi đất …, không thể thỏa thuận đền bù theo mức đơn giá bồi thường cây cảnh, cây xanh và cây hoa (bông) tại quy định này thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định giá thị trường cây cảnh ở tại địa phương nơi thu hồi đất, đề xuất các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét quyết định. 5. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong quy định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi bổ sung.
CHƯƠNG II QUY ĐỊNH GIÁ BỒI THƯỜNG
Điều 6. Bảng giá bồi thường cây công nghiệp lâu năm
6. Một số quy định khác đối với cây lâu năm a) Cây cà phê chè, cà phê mít được tính bằng 80% đơn giá cà phê vối cùng loại và độ tuổi tương ứng. b) Cây cà phê vối kinh doanh năm thứ 31 trở đi tính bằng 50% của cây cà phê kinh doanh năm thứ 26 đến năm thứ 30 với cấp loại tương ứng. c) Cây trồng che bóng trong vườn cà phê: căn cứ Quyết định số 674/QĐ ngày 20/4/2005 của UBND tỉnh về ban hành Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cà phê vối và quyết định số 06/2002/QĐ-BNN ngày 09/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Tiêu chuẩn 10.TCN 478-2002 về Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối, số cây che bóng trong vườn £ 91 cây/ha. d) Cây điều thường (trồng bằng cây thực sinh, trồng hạt) mật độ: 400 cây tính bằng 50% đơn giá cây điều cao sản. Điều 7. Bảng giá bồi thường cây ăn quả
25. Trường hợp cây ca ri được gieo với mật độ dày đặc (>1.100 cây/ha): + Cây đến 01 năm được đền bù không quá 500 đồng/m2 + Từ 1 - 2 năm được đền bù không quá 800 đồng/m2 + Từ 2 - 3 năm được đền bù không quá 1.000 đồng/m2 + Từ 3 năm trở lên được đền bù không quá 10.000 đồng/m2 Điều 8. Bảng giá bồi thường cây cảnh, cây xanh và cây hoa (bông)
Điều 9. Bảng giá bồi thường cây Lâm Nghiệp 1. Cây rừng tập trung: rừng tự nhiên và rừng trồng Áp dụng tính giá trị theo quy định tại Quyết định 19/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Cây rừng phân tán a) Đối với các loài cây rừng trồng có trong Phụ lục 6, kèm theo Quyết định 19/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013, cụ thể: Keo lai giâm hom, Keo lai cấy mô, Bạch đàn cấy mô, Thông ba lá, Dầu rái, Keo tai tượng, Keo lá tràm, Các loài Sao; khi xác định giá trị của từng cây theo loài thì áp dụng giá rừng trồng loài cây đó ở mật độ thấp nhất để xác định giá. b) Đối với loài cây rừng không có trong Phụ lục 6, kèm theo Quyết định 19: + Có sản lượng gỗ: áp dụng Quyết định 28/2013/QĐ-UBND, ngày 05/11/2013 để tính giá theo khối lượng gỗ (có biểu đính kèm; giá trị được tính ở cấp kính bình quân của mỗi nhóm, loài).
c) Một số loài cây rừng phổ biến nhưng chưa có sản lượng gỗ: theo biểu đính kèm.
Điều 10. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cây trồng 1. Cây cà phê: a) Cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Cà phê trồng mới (độ tuổi dưới 12 tháng): + Cây loại A: Chiều cao cây đạt từ trên 40 - 50cm có trên 3-4 cặp cành, tán lá khoẻ, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh, lá rụng ít. + Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 30 - 40cm có trên 2-3 cặp cành, tán lá tương đối đều, sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, hơi bị rụng lá, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B. - Cà phê chăm sóc năm thứ nhất: + Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 - 1,2 mét, cặp cành đạt từ 12 - 15 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,7 - 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,6 - 1,0 mét, cặp cành đạt trên 8 cặp, chiều dài cành đạt trên 0,5 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như trên. - Cà phê chăm sóc năm thứ 2 + Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 - 1,4 mét, cặp cành đạt trên 15 cặp, chiều dài cành đạt trên 0,8 - 1,0 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,8 - 1,0 mét, cặp cành đạt từ 12 - 15 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,7 - 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như trên. b) Cà phê kinh doanh: - Cây loại A: + Năng suất cà phê nhân khô đạt trên 3 tấn/ha. + Hình thái cây xanh tốt, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh, cành dự trữ nhiều, khoẻ. - Cây loại B: + Năng suất cà phê nhân khô đạt từ 2 đến dưới 3 tấn/ha. + Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng do thiếu dinh dưỡng, cành dự trữ khá, tán cây phân bố tương đối đều, độ che phủ đất không đều chưa đạt yêu cầu như cây loại A - Cây loại C: + Năng suất cà phê nhân khô đạt từ 0,5 đến dưới 2 tấn/ha. + Không đạt các tiêu chuẩn như cấp các cấp loại trên. 2. Cây Cao su:
Ghi chú: Vanh bình quân là chu vi cây được đo cách mặt đất 1,0 mét 3. Cây hồ tiêu: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Tiêu trồng mới (dưới 12 tháng): + Cây loại A: Lá khoẻ, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh, lá rụng ít. + Cây loại B: Sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện của thiếu dinh dưỡng, bị rụng lá có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B - Tiêu chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, bám kín trụ cao 0,4 - 0,5 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành bám kín trụ, cao 0,3 - 0,35 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Tiêu chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây phân cành mạnh, bám kín trụ, cao 0,6 - 0,7 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây ít phân cành, bám kín trụ, cao 0,5 - 0,6 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: - Cây loại A: + Năng xuất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến năm thứ 2 đạt 0,5kg đến dưới 2kg/cây; kinh doanh năm thứ 3 trở đi đạt từ 2,0kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành nhiều, khoẻ. - Cây loại B: + Năng xuất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến năm thứ 2 đạt 0,3 đến dưới 0,5kg/cây, kinh doanh năm thứ 3 trở đi đạt 1,5 kg đến dưới 2kg/cây. + Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi vàng do bị thiếu dinh dưỡng, cành phát triển khá. - Cây loại C: Không dạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 4. Cây điều: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới + Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1,5 kg hạt nhân khô/cây trở lên. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 6 đến dưới 8 kg hạt nhân khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Từ 8,0 kg hạt nhân khô/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1 đến dưới 1,5 kg hạt nhân khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 4 đến dưới 6 kg hạt nhân khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi. Đạt từ 6,0 kg hạt nhân khô/cây + Hình thái cây xanh tốt, có ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 5. Cây ca cao: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây tương đối, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1 đến dưới 2 kg hạt khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 2 đến dưới 3 kg hạt khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt trên 3,0 kg hạt khô/cây. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 0,5 đến dưới 1 kg hạt nhân khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 1 đến dưới 2 kg hạt nhân khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt trên 2,0 kg hạt nhân khô/cây. + Hình thái cây xanh tốt, có ít sâu bệnh hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 6. Cây sầu riêng: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 3: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 4: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: b.1) Cây Sầu riêng thường: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 40kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 70 đến dưới l00kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 100 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 15 đến dưới 35kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 35 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 60 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b.2) Cây Sầu riêng ghép, sầu riêng Thái Lan: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 90kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 90 đến dưới l20kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 120 đến dưới l50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 150 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 80 đến dưới l10kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 110 đến dưới l30kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 130 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 7. Cây Bơ: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 3: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 4: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: b.1) Cây Bơ thường: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 80 đến dưới l20kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 120 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 40kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 70 đến dưới 90kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 90 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b.2) Cây Bơ ghép, Bơ Booth: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 80 đến dưới 110kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 110 đến dưới l50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 150 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 70 đến dưới 100kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 100 đến dưới l30kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 130 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 8. Cây Chôm chôm: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 3: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: b.1) Cây Chôm chôm thường: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b.2) Cây Chôm chôm Thái Lan, ghép: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 9. Cây Nhãn, Vãi: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 3: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 50 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 70/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 10. Cây Mít: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 3: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: b.1) Cây Mít thường: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 40kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 50 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 30/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 30 đến dưới 40kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 40 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 50 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b.2) Cây mít tố nữ ghép: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 40kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 50 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 11. Cây xoài: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 3: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: b.1) Cây Xoài thường: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 40/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b.2) Cây Xoài ghép: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 14/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 23/3/2017
- Ngày hiệu lực
- 3/4/2017
- Người ký
- Phạm Ngọc Nghị
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 10/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 23/04/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 23/03/2017Ban hành
- 03/04/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 23/04/2020Thay thế bởi Quyết định 10/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.