|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật giá; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cư Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 47/TTr-SNN ngày 02 /3/2020; Báo cáo số 91/BC-SNN ngày 01/4/2020 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về đơn giá cây trồng (gồm cây công nghiệp lâu năm; cây ăn quả; cây công nghiệp khác; cây hàng năm; cây cảnh, cây xanh và cây hoa; cây lâm nghiệp) và tiêu chí đánh giá chất lượng cây trồng. (có các Phụ lục cụ thể kèm theo). 2. Quyết định này áp dụng trong các trường hợp sau: a) Xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ cây trồng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh. b) Xác định giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trong trường hợp thi công các công trình quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên đất nhưng không thu hồi đất. c) Quản lý các hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và các loại phí, lệ phí có liên quan đến cây trồng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư các cấp. 2. Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất hoặc bị thiệt hại về cây trồng trong trường hợp không thu hồi đất do ảnh hưởng của việc thi công các công trình quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất hoặc có liên quan đến việc xác định giá cây trồng theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc bồi thường 1. Tất cả các loại cây trồng được gieo trồng, tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên diện tích đất thu hồi thì không được bồi thường, hỗ trợ. 2. Đối với cây trồng trên đất có thể di chuyển được đến địa điểm khác thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư (hoặc đơn vị tư vấn được thuê) lập dự toán bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải thuê địa điểm tạm thời để đặt cây trong thời gian tìm địa điểm, chi phí để trồng lại và thiệt hại do phải trồng lại. Dự toán được gửi cho cơ quan hoặc Tổ thẩm định do UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND huyện) chỉ đạo, thành lập để thẩm định trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 3. Đối với cây trồng trên đất bị thu hồi, sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ về cây trồng, tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất được tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định. Hết thời hạn mà người có đất bị thu hồi không tận thu và không bàn giao mặt bằng đúng theo cam kết thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ thực hiện việc tận thu và giải phóng mặt bằng theo quy định. Nguồn kinh phí thu được sau khi trừ các chi phí hợp lý được nộp vào ngân sách Nhà nước. Không áp dụng tận thu đối với các loại cây trồng lâm nghiệp đã được tính giá trị bồi thường và hỗ trợ theo giá trị sản lượng gỗ bị thu hồi, trừ cây cao su. 4. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật. Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng, thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng. 5. Đối với loại cây trồng, hoa màu không có quy định trong danh mục bảng đơn giá tại Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ loại cây trồng cùng nhóm có giá trị tương đương. Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng cùng nhóm hoặc tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ theo thực tế đối với loại cây trồng, hoa màu đó và được cơ quan hoặc Tổ thẩm định do UBND huyện chỉ đạo, thành lập để thẩm định trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Điều 4. Xử lý một số vấn đề phát sinh 1. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích đất canh tác gieo trồng nhiều loại cây trồng có chu kỳ sinh trưởng, chăm sóc, sản phẩm thu hoạch và kinh doanh khác nhau. Khi thực hiện công tác kiểm đếm cây trồng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải xác định cây trồng chính, cây trồng xen, cách xác định như sau: a) Trên một đơn vị diện tích đất canh tác của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà có gieo trồng nhiều loại cây thì cây trồng chính được xác định là cây trồng có tổng giá trị bồi thường cao nhất (hoặc là cây có giá trị kinh tế và hiệu quả lớn nhất) tại thời điểm xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, còn lại được xác định là cây trồng xen (cây trồng phụ). b) Trường hợp cây trồng chính được xác định mà có quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch được cấp có thẩm quyền ban hành quy định các loại cây được phép trồng chung (trồng xen) phù hợp trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác bị thu hồi thì cây trồng chung đó được tính bằng 100% đơn giá ban hành theo quy định. c) Mức tính đối với cây trồng xen (cây trồng phụ) còn lại bằng 80% đơn giá của cây trồng cùng loại, cây trồng tương đương quy định tại Quyết định này. 2. Đối với trường hợp cây hồ tiêu, cây trầu không, cây thanh long được trồng trên trụ thì được bồi thường, hỗ trợ như sau: a) Trụ cây sống: hỗ trợ bằng 80% đơn giá của cây trồng cùng loại, cây trồng tương đương tại Quyết định này. b) Trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch: căn cứ vào loại trụ, kích thước của mỗi loại trụ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiến hành khảo sát thực tế tại địa phương đơn giá của mỗi loại trụ theo giá thị trường để tính mức bồi thường, hỗ trợ và cùng đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Mức tính bồi thường, hỗ trợ sau khi xác định đơn giá mỗi loại trụ như sau: - Đối với trường hợp trụ có thể di dời và tái sử dụng, mức hỗ trợ tối đa bằng 60% đơn giá của mỗi loại trụ. - Đối với trường hợp trụ không thể di dời, không tái sử dụng được, mức hỗ trợ bằng 100% đơn giá của mỗi loại trụ. 3. Trường hợp số cây trồng vượt mật độ đến 50% so với mật độ cây trồng theo quy định tại Quyết định này thì được hỗ trợ bằng 60% đơn giá cây trồng cùng loại quy định tại Quyết định này; số cây vượt mật độ từ trên 50% đến 100% được bồi thường 30% giá trị cây trồng cùng chủng loại; số cây vượt mật độ trên 100% thì không được bồi thường. (trường hợp cây trồng tại đơn giá này không quy định mật độ thì áp dung theo quy trình kỹ thuật hoặc định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền ban hành). 4. Đối với trường hợp cây trồng bị ảnh hưởng do việc thi công các công trình quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhưng không thu hồi đất. Theo mức độ thiệt hại, được tính bồi thường, hỗ trợ như sau: a) Đối với cây trồng bị thiệt hại hoàn toàn hoặc bị ảnh hưởng nhưng không thể phục hồi phát triển thì được tính bồi thường, hỗ trợ 100% đơn giá ban hành theo quy định đối với cây trồng đó. b) Đối với cây trồng bị ảnh hưởng nhưng có khả năng phục hồi: tùy theo mức độ thiệt hại thực tế được hỗ trợ tối đa bằng 80% đơn giá ban hành theo quy định đối với cây trồng đó. 5. Đối với trường hợp cây cảnh, cây xanh và cây hoa không thể di dời do: bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời, hoặc do điều kiện khách quan mà không thể thu hồi được giá trị cây cảnh khi Nhà nước thu hồi đất,…, không áp dụng được mức đơn giá bồi thường cây cảnh, cây xanh và cây hoa quy định tại Quyết định này thì căn cứ vào giá trị thị trường của loại cây bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ và được gửi cho cơ quan hoặc Tổ thẩm định do UBND huyện chỉ đạo, thành lập để thẩm định trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 6. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Phụ lục kèm theo Quyết định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung. Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt. 2. Các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được xây dựng nhưng chưa trình phê duyệt hoặc đã trình nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì phần nội dung có liên quan về bồi thường, hỗ trợ cây trồng phải xây dựng lại theo đơn giá quy định tại Quyết định này. Điều 6. Tổ chức thực hiện Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông - Vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23tháng 4 năm 2020 và thay thế Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND, ngày 23/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Phụ lục 02. Bảng đơn giá cây ăn quả (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Ghi chú: Đơn giá bồi thường trên không bao gồm xác cây.
Ghi chú: Đối với đơn giá cây chanh dây đã bao gồm chi phí làm giàn.
Phụ lục 03. Bảng đơn giá cây công nghiệp khác (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 thán 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Phụ lục 04. Bảng đơn giá cây hàng năm (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Phụ lục 05. Bảng đơn giá cây cảnh, cây xanh và cây hoa (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Phụ lục 06. Bảng đơn giá cây Lâm nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk) 1. Cây rừng tập trung: rừng tự nhiên và rừng trồng Áp dụng tính giá cây theo Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT, ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng. 2. Cây rừng phân tán a) Đối với cây rừng phân tán có sản lượng gỗ: áp dụng Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND, ngày 30/01/2018 của UBND tỉnh về Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk để tính giá bồi thường, hỗ trợ theo khối lượng gỗ. b) Trường hợp Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND, ngày 30/01/2018 và Bảng đơn giá cây lâm nghiệp quy định tại Quyết định này (có bảng đơn giá kèm theo) mà có quy định đơn giá sản lượng gỗ cùng một loại cây rừng thì áp dụng đơn giá sản lượng gỗ quy định tại Quyết định có đơn giá cao hơn.
c) Đơn giá một số loài cây rừng phổ biến nhưng chưa có sản lượng gỗ.
Phụ lục 07. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cây trồng (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
1. Cây cà phê: a) Cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Cà phê trồng mới (độ tuổi dưới 12 tháng): + Cây loại A: Chiều cao cây đạt từ trên 40 - 50cm có trên 3-4 cặp cành, tán lá khoẻ, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh, lá rụng ít. + Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 30 - 40cm có trên 2-3 cặp cành, tán lá tương đối đều, sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, hơi bị rụng lá, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B. - Cà phê chăm sóc năm thứ nhất: + Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 - 1,2 mét, cặp cành đạt từ 12 - 15 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,7 - 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,6 - 1,0 mét, cặp cành đạt trên 8 cặp, chiều dài cành đạt trên 0,5 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như trên. - Cà phê chăm sóc năm thứ 2 + Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 - 1,4 mét, cặp cành đạt trên 15 cặp, chiều dài cành đạt trên 0,8 - 1,0 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,8 - 1,0 mét, cặp cành đạt từ 12 - 15 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,7 - 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như trên. b) Cà phê kinh doanh: - Cây loại A: + Năng suất cà phê nhân khô đạt trên 3 tấn/ha. + Hình thái cây xanh tốt, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh, cành dự trữ nhiều, khoẻ. - Cây loại B: + Năng suất cà phê nhân khô đạt từ 2 đến dưới 3 tấn/ha. + Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng do thiếu dinh dưỡng, cành dự trữ khá, tán cây phân bố tương đối đều, độ che phủ đất không đều chưa đạt yêu cầu như cây loại A
- Cây loại C: + Năng suất cà phê nhân khô đạt từ 0,5 đến dưới 2 tấn/ha. + Không đạt các tiêu chuẩn như cấp các cấp loại trên. 2. Cây Cao su: a) Cây cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản
Ghi chú: Vanh bình quân là chu vi cây được đo cách mặt đất 1,0 mét b) Vườn cây cao su giai đoạn kinh doanh (Tính theo mật độ trồng thiết kế là 555 cây/ha)
Trên cơ sở phân loại vườn cây cao su kinh doanh theo mật độ cây cạo như trên, đồng thời kết hợp chỉ tiêu năng suất bình quân của năm kiểm kê trước liền kề thấp hơn năng suất bình quân quy định để làm cơ sở đánh hạ 01 mức phân loại vườn cây đối với vườn cây đạt loại A và B cho năm thực hiện công tác kiểm đếm xây dựng phương án hỗ trợ, đền bù. Mức năng suất bình quân thấp hơn được quy định như sau:
3. Cây hồ tiêu: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Tiêu trồng mới (dưới 12 tháng): + Cây loại A: Lá khoẻ, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh, lá rụng ít. + Cây loại B: Sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện của thiếu dinh dưỡng, bị rụng lá có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B - Tiêu chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, bám kín trụ cao 0,4 - 0,5 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành bám kín trụ, cao 0,3 - 0,35 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Tiêu chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây phân cành mạnh, bám kín trụ, cao 0,6 - 0,7 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây ít phân cành, bám kín trụ, cao 0,5 - 0,6 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: - Cây loại A: + Năng xuất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến năm thứ 2 đạt 0,5kg đến dưới 2kg/cây; kinh doanh năm thứ 3 trở đi đạt từ 2,0kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành nhiều, khoẻ. - Cây loại B: + Năng xuất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến năm thứ 2 đạt 0,3 đến dưới 0,5kg/cây, kinh doanh năm thứ 3 trở đi đạt 1,5 kg đến dưới 2kg/cây. + Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi vàng do bị thiếu dinh dưỡng, cành phát triển khá. - Cây loại C: Không dạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 4. Cây điều: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới + Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1,5 kg hạt nhân khô/cây trở lên. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 6 đến dưới 8 kg hạt nhân khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Từ 8,0 kg hạt nhân khô/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1 đến dưới 1,5 kg hạt nhân khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 4 đến dưới 6 kg hạt nhân khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi. Đạt từ 6,0 kg hạt nhân khô/cây + Hình thái cây xanh tốt, có ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 5. Cây ca cao: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây tương đối, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1 đến dưới 2 kg hạt khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 2 đến dưới 3 kg hạt khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt trên 3,0 kg hạt khô/cây. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 0,5 đến dưới 1 kg hạt nhân khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 1 đến dưới 2 kg hạt nhân khô/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt trên 2,0 kg hạt nhân khô/cây. + Hình thái cây xanh tốt, có ít sâu bệnh hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 6. Cây sầu riêng: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 3: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 4: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: b.1) Cây Sầu riêng thường: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 40kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 70 đến dưới l00kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 100 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 15 đến dưới 35kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 35 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 60 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b.2) Cây Sầu riêng ghép, sầu riêng Thái Lan: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 90kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 90 đến dưới l20kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 120 đến dưới l50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 150 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 80 đến dưới l10kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 110 đến dưới l30kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 130 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 7. Cây Bơ: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 3: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 4: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: b.1) Cây Bơ thường: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 80 đến dưới l20kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 120 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 40kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 70 đến dưới 90kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 90 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b.2) Cây Bơ ghép, Bơ Booth: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 80 đến dưới 110kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 110 đến dưới l50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 150 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 70 đến dưới 100kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 100 đến dưới l30kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 130 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 8. Cây Chôm chôm: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 3: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: b.1) Cây Chôm chôm thường: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b.2) Cây Chôm chôm Thái Lan, ghép: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 9. Cây Nhãn, Vãi: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 3: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 50 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 70/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 10. Cây Mít: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 3: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: b.1) Cây Mít thường: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 40kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 50 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 30/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 30 đến dưới 40kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 40 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 50 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b.2) Cây mít tố nữ ghép: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 40kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 50 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 11. Cây xoài: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Trồng mới: + Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. + Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Chăm sóc năm thứ 3: + Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b) Thời kỳ kinh doanh: b.1) Cây Xoài thường: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 40/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b.2) Cây Xoài ghép: - Cây loại A: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. - Cây loại B: + Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây. + Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên. + Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. - Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 10/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 13/4/2020
- Ngày hiệu lực
- 23/4/2020
- Người ký
- Phạm Ngọc Nghị
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 25/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 30/05/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 13/04/2020Ban hành
- 23/04/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 20/03/2023Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 10/2023/QĐ-UBND
- 30/05/2025Thay thế bởi Quyết định 25/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành8
Luật · 11/2012/QH13
Giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 177/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 36138
Nghị định · 47/2014/NĐ-CP
Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 37/2014/TT-BTNMT
Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính
Số: 05/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Quyết định
09/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
ban hành Quy định nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Nghị quyết
02/2022/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ Thông tư số 32/2016/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2022Thông tư
42/2018/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
bãi bỏ Thông tư số 31/2016/TT-BNNPTNT ngày 05/10/2016 quy định trình tự sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2018Thông tư
75/2017/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Nghị quyết số 348/2014/NQ-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2017Nghị quyết
02/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Bãi bỏ Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2017Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.