Quyết định

Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu; chế độ chi tiêu tài chính các giải thi đấu thể thao tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 14/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
17/4/2017
Ngày hiệu lực
27/4/2017
Người ký
Phạm Ngọc Thưởng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 12/10/2023).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên

trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu; chế độ chi tiêu

tài chính các giải thi đấu thể thao tỉnh Lạng Sơn

_______________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thể dục thể thao ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu; chế độ chi tiêu tài chính các giải thi đấu thể thao tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 492/TTr-SVHTTDL ngày 10/4/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh:

- Đội tuyển cấp tỉnh;

- Đội tuyển trẻ cấp tỉnh;

- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh;

- Đội tuyển các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện).

b) Đối tượng áp dụng:

- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại  Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao của tỉnh;

- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao (Đại hội thể dục thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc; Giải vô địch Quốc gia, giải trẻ Quốc gia hằng năm từng môn thể thao; giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh).

2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu:

a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên  trong thời gian tập trung tập luyện:

                                                                                                                                Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

STT

Nội dung

Mức  chi

1

Đội tuyển cấp tỉnh

150.000

2

Đội tuyển trẻ cấp tỉnh

120.000

3

Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh

90.000

4

Đội tuyển cấp huyện

120.000

b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:

Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

STT

Nội dung

Mức  chi

1

Đội tuyển cấp tỉnh

200.000

2

Đội tuyển trẻ cấp tỉnh

150.000

3

Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh

150.000

4

Đội tuyển cấp huyện

170.000

c) Đối với các vận động viên khuyết tật thuộc địa phương quản lý khi được cấp có thẩm quyền triệu tập, tập luyện và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng áp dụng theo cấp đội tuyển quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2, Điều 1.

Điều 2. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh:

- Đại hội thể dục, thể thao;

- Giải thi đấu từng môn thể thao;

- Hội thi thể thao quần chúng;

- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.

b) Đối tượng áp dụng:

- Thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức và các tiểu ban đại hội thể dục, thể thao, hội thi thể thao;

- Thành viên ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;

- Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao;

- Vận động viên, huấn luyện viên;

- Lực lượng bảo vệ an ninh trật tự, y tế, phiên dịch, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan phục vụ tại giải thi đấu.

2. Mức chi

a) Chi tiền ăn cho thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức và các tiểu ban đại hội thể dục, thể thao, hội thi thể thao; thành viên ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký từng giải thi đấu thể thao (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu): Không quá 150.000 đồng/người/ngày.

- Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được hưởng chế độ tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành.

b) Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên tham gia các giải thi đấu thể thao thực hiện theo Điểm b, Khoản 2, Điều 1.

c) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế hằng ngày hoặc buổi thi đấu, trận thi đấu cho thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức và các tiểu ban đại hội thể dục, thể thao, hội thi thể thao; thành viên ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký, lực lượng bảo vệ an ninh trật tự, y tế, nhân viên phục vụ từng giải thi đấu thể thao (Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế). Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.

- Mức chi bồi dưỡng đối với các giải thi đấu cấp quốc gia tổ chức tại tỉnh:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức chi

1

Ban chỉ đạo; ban tổ chức; trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

120.000

2

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

100.000

3

Giám sát, trọng tài chính

đồng/người/buổi

85.000

4

Thư ký, trọng tài khác

đồng/người/buổi

60.000

5

Trọng tài môn bóng đá (sân thi đấu 11 người)

đồng/tổ/trận

1.000.000

6

Trọng tài môn bóng chuyền

đồng/tổ/trận

400.000

7

Lực lượng bảo vệ an ninh trật tự, công an, y tế, nhân viên phục vụ.

đồng/người/buổi

50.000

- Mức chi bồi dưỡng đối với các giải thi đấu cấp tỉnh:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức chi

1

Ban chỉ đạo, ban tổ chức, trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

80.000

2

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

60.000

3

Giám sát, trọng tài chính

đồng/người/buổi

60.000

4

Thư ký, trọng tài khác

đồng/người/buổi

50.000

5

Trọng tài môn bóng đá

(sân thi đấu 11 người)

đồng/tổ/trận

1.000.000

6

Trọng tài môn bóng chuyền

đồng/tổ/trận

400.000

7

Lực lượng bảo vệ an ninh trật tự, công an, y tế, nhân viên phục vụ

đồng/người/buổi

45.000

- Mức chi bồi dưỡng đối với các giải thi đấu cấp huyện, tùy theo điều kiện kinh phí và tình hình thực tế của từng địa phương, nhưng mức chi không quá 70% chế độ quy định của cấp tỉnh; đối với các giải thi đấu cấp xã, mức chi không quá 50% chế độ quy định của cấp tỉnh.

- Mức chi bồi dưỡng đối với các giải thi đấu thể thao do các ngành, các tổ chức đoàn thể, liên đoàn thể thao tổ chức, tự cân đối trong kinh phí tổ chức giải; các nội dung chi khác được vận dụng theo chế độ chi tiêu tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.

- Các giải thể thao cấp tỉnh tổ chức thi đấu ở các huyện hoặc các giải thể thao cấp tỉnh có huy động lực lượng trọng tài cấp huyện lên tỉnh làm nhiệm vụ thì tiền tàu xe đi, về, thuê chỗ nghỉ của thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức và các tiểu ban đại hội thể dục, thể thao, hội thi thể thao; thành viên ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký được thanh toán theo chế độ tài chính hiện hành.

Điều 3. Quy định mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, hội khỏe Phù đổng cấp tỉnh, hội thi thể thao cấp tỉnh

1. Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn

Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

2. Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ

a) Đối với cấp tỉnh:

                                                                                                                                           Đơn vị tính: (đồng/người/buổi)

STT

Nội dung

Mức  chi

1

Người tham gia tập luyện

30.000

2

Người tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi)

40.000

3

Người tham gia biểu diễn chính thức

70.000

4

Giáo viên quản lý, hướng dẫn

60.000

b) Đối với cấp huyện, ngành:

Tùy theo điều kiện kinh phí của từng địa phương, ngành để chi cho phù hợp, nhưng mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với đại hội thể dục, thể thao, hội khỏe Phù đổng, hội thi thể thao cấp huyện và cấp ngành không quá 70% chế độ quy định của cấp tỉnh.

c) Đối với cấp xã:

Tùy theo điều kiện kinh phí của từng địa phương để chi cho phù hợp, nhưng mức chi không quá 50% chế độ quy định của cấp tỉnh.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện các chế độ được quy định tại Quyết định này do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn hợp pháp khác (nếu có). Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/4/2017 và thay thế Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 16/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Lạng Sơn.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/04/2017
    Ban hành
  2. 27/04/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/10/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.