Quyết định

Về việc Quy định điều kiện, thủ tục thực hiện cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên đến công tác và học tập tại Trường Đại học Tân Trào

Số hiệu: 14/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
21/8/2014
Ngày hiệu lực
1/9/2014
Người ký
Vũ Thị Bích Việt
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định điều kiện, thủ tục thực hiện cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên đến công tác và học tập tại Trường Đại học Tân Trào

__________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 7 về cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên cho Trường Đại học Tân Trào;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 130/TTr-SNV ngày 01/7/2014 về việc ban hành Quy định điều kiện, thủ tục thực hiện cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên đến công tác và học tập tại Trường Đại học Tân Trào,      

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định việc thực hiện cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên đến công tác và học tập tại Trường Đại học Tân Trào. Cụ thể:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Quyết định này quy định điều kiện, thủ tục và quy định chi tiết một số nội dung thực hiện cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao đến công tác và khuyến khích sinh viên đến học tập tại Trường Đại học Tân Trào theo Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND).

2. Điều kiện được hưởng cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao. Ngoài các điều kiện quy định tại Mục II, Điều 1, Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND, giảng viên hưởng chế độ, chính sách phải đảm bảo các điều kiện sau:

2.1. Có trình độ chuyên môn thuộc Danh mục các chuyên ngành có nhu cầu thu hút giảng viên có trình độ cao được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt.

2.2. Được Trường Đại học Tân Trào tuyển dụng, tiếp nhận hoặc ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc được giao còn đủ tuổi công tác theo quy định tối thiểu là 5 năm.

3. Thủ tục thực hiện chính sách thu hút

3.1. Trợ cấp 1 lần và hỗ trợ về nhà ở cho giảng viên được thu hút:

a) Trường Đại học Tân Trào lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ thu hút gửi Sở Tài chính.

b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ thu hút trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp kinh phí hỗ trợ thu hút trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài chính.

d) Trường Đại học Tân Trào cấp kinh phí hỗ trợ thu hút trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung dự toán kinh phí.

e) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ thu hút, gồm:

- Văn bản đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ thu hút của Trường Đại học Tân Trào (theo mẫu phụ lục kèm theo).

- Bản sao văn bằng học vị hoặc quyết định phong hàm giáo sư, phó giáo sư.

- Bản sao hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động.

- Giấy đề nghị hỗ trợ kinh phí thuê nhà hoặc mua nhà ở, đất làm nhà của giảng viên được thu hút (nếu có nhu cầu).

3.2. Hỗ trợ giảng viên thỉnh giảng, hỗ trợ khuyến khích sinh viên và trợ cấp ngoài lương cho giảng viên được thu hút:

Hằng năm, Trường Đại học Tân Trào xây dựng kế hoạch mời giảng viên thỉnh giảng, lập dự toán kinh phí hỗ trợ giảng viên thỉnh giảng, hỗ trợ khuyến khích sinh viên và trợ cấp ngoài lương cho giảng viên được thu hút gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí trong tổng dự toán kinh phí hằng năm của Trường Đại học Tân Trào để thực hiện.

4. Thời điểm để xác định mức lương cơ sở thực hiện chính sách thu hút và cách tính kinh phí hỗ trợ mua nhà ở, đất làm nhà

4.1. Thời điểm để xác định mức lương cơ sở làm căn cứ tính mức hỗ trợ thu hút là ngày có hiệu lực của hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng thỉnh giảng.

4.2. Cách tính kinh phí hỗ trợ mua nhà ở, đất làm nhà: Trường hợp giảng viên đã được bố trí nhà ở công vụ hoặc được bố trí kinh phí thuê nhà ở với mức 2 triệu đồng/tháng, sau đó có nhu cầu hỗ trợ kinh phí mua nhà ở, đất làm nhà thì kinh phí hỗ trợ mua nhà ở, đất làm nhà phải trừ số tháng đã được bố trí nhà ở công vụ hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà tương đương với số tiền 2 triệu đồng/tháng.

5. Các trường hợp phải bồi hoàn 100% kinh phí hỗ trợ

 

5.1. Giảng viên được tuyển dụng, tiếp nhận về công tác vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.

5.2. Giảng viên trong thời gian công tác tại Trường Đại học Tân Trào mà có 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ; tự ý bỏ việc; đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động (trừ trường hợp viên chức làm việc theo chế độ xác định thời hạn đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5, Điều 29, Luật Viên chức); không chấp hành sự phân công, bố trí công tác của cơ quan.

5.3. Giảng viên mời thỉnh giảng bị chấm dứt hợp đồng do không hoàn thành nghĩa vụ đã ký kết.

5.4. Sinh viên vi phạm pháp luật kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Số kinh phí bồi hoàn hỗ trợ thu hút của các trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều này được nộp vào ngân sách của tỉnh thông qua Kho bạc Nhà nước; nếu người được hưởng chế độ hỗ trợ thu hút, khuyến khích không thực hiện việc hoàn trả lại toàn bộ số kinh phí hỗ trợ thu hút đã nhận, thì phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Các trường hợp không phải hoàn trả kinh phí hỗ trợ

6.1. Bị chết; bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

6.2. Bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục hoặc bị suy giảm khả năng lao động, học tập từ 61% trở lên (có kết luận của Hội đồng giám định y khoa) được cơ quan có thẩm quyền giải quyết cho thôi việc, nghỉ chế độ hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

6.3. Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5, Điều 29, Luật Viên chức và viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc do bị ốm đau và tai nạn đã điều trị 6 tháng liên tục quy định tại khoản 4 Điều 29, Luật Viên chức.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hiệu trưởng Trường Đại học Tân Trào 

- Xây dựng Danh mục các chuyên ngành cần thu hút giảng viên trình độ cao trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (gửi Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định).

- Lập dự toán kinh phí về nhu cầu thực hiện chính sách hỗ trợ thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí theo đúng quy định.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với giảng viên và sinh viên.

- Thu hồi và nộp vào ngân sách nhà nước kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ thu hút đối với những trường hợp phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ theo quy định. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ, nhưng không thực hiện hoàn trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.

2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh mục các chuyên ngành cần thu hút giảng viên trình độ cao.

3. Giám đốc Sở Nội vụ

Hướng dẫn, kiểm tra Trường Đại học Tân Trào thực hiện chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên theo đúng quy định của tỉnh.

4. Giám đốc Sở Tài chính

Hướng dẫn Trường Đại học Tân Trào trong việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí và thu hồi kinh phí (nếu có) thực hiện chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2014.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng Trường Đại học Tân Trào; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.