Nghị quyết

về cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên cho Trường Đại học Tân Trào

Số hiệu: 34/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
12/12/2013
Ngày hiệu lực
22/12/2013
Người ký
Nguyễn Sáng Vang
Chức danh người ký
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 34/2013/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 12 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THU HÚT GIẢNG VIÊN TRÌNH ĐỘ CAO VÀ KHUYẾN KHÍCH SINH VIÊN CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TRÀO

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 tháng 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư số 31/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Căn cứ Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2011của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chế độ thỉnh giảng trong cơ sở giáo dục;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2013 về cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên cho Trường Đại học Tân Trào; Báo cáo thẩm tra số 149/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2013 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên cho Trường Đại học Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang như sau:

I. Đối tượng áp dụng

1. Giảng viên

- Cán bộ, giảng viên có học hàm, học vị: Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ các chuyên ngành phù hợp, cần thu hút.

- Cán bộ, giảng viên có học hàm, học vị: Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ được mời về trường thỉnh giảng.

2. Sinh viên

Sinh viên đào tạo trình độ đại học hệ chính quy đang học tại Trường Đại học Tân Trào.

II. Điều kiện áp dụng

1. Đối với giảng viên:

- Có đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ.

- Có đủ năng lực và điều kiện để giảng dạy ở bậc đại học và sau đại học theo quy định; cam kết phục vụ tối thiểu là 05 năm tại Trường Đại học Tân Trào (đối với giảng viên thu hút về công tác tại Trường Đại học Tân Trào).

- Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Đối với sinh viên:

- Có đủ sức khỏe để học tập.

- Chấp hành tốt các quy định pháp luật của nhà nước và nội quy, quy chế của nhà trường.

III. Chính sách thu hút giảng viên và khuyến khích sinh viên

1. Đối với giảng viên.

1.1. Giảng viên thu hút về công tác tại Trường:

a) Trợ cấp một lần:

+ 240 lần mức lương cơ sở đối với Giáo sư.

+ 180 lần mức lương cơ sở đối với Phó Giáo sư.

+ 130 lần mức lương cơ sở đối với Tiến sĩ.

b) Hỗ trợ thêm ngoài lương:

- Giáo sư được hỗ trợ thêm ngoài lương bằng 30% mức lương cơ sở hàng tháng hiện hưởng.

- Phó Giáo sư được hỗ trợ thêm ngoài lương bằng 25% mức lương cơ sở hàng tháng hiện hưởng.

- Tiến sỹ được hỗ trợ thêm ngoài lương bằng 20% mức lương cơ sở hàng tháng hiện hưởng.

c) Hỗ trợ về nhà ở: Được bố trí nhà ở công vụ miễn phí trong thời gian 05 năm hoặc được hỗ trợ tiền thuê nhà ở với mức 2 triệu đồng/tháng trong thời gian 05 năm hoặc được hỗ trợ mua nhà ở, đất làm nhà với mức sau: Giáo sư: 150 triệu đồng; Phó Giáo sư: 120 triệu đồng; Tiến sỹ: 100 triệu đồng.

d) Hợp lý hóa gia đình: Đối với vợ (chồng) của giảng viên trong diện thu hút đang là công chức, viên chức nhà nước hoặc có trình độ chuyên môn phù hợp với nhu cầu sử dụng của tỉnh và có đủ điều kiện tuyển dụng, nếu có nguyện vọng phục vụ lâu dài tại tỉnh, được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét tiếp nhận, bố trí vị trí việc làm hoặc xét tuyển vào viên chức tại các cơ quan thuộc tỉnh phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn đã được đào tạo.

* Giảng viên có học hàm, học vị Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ thuộc các chuyên ngành cần thu hút về làm công chức, viên chức tại Trường Đại học Tân Trào được hưởng chính sách hỗ trợ này sẽ không được hưởng chính sách hỗ trợ thu hút theo quy định tại Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về chính sách hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao và hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng cao trình độ.

1.2. Đối với giảng viên thỉnh giảng

Những cán bộ, giảng viên có học hàm, học vị: Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ được mời về trường giảng dạy hệ đại học chính quy được thanh toán tiền giảng dạy theo chế độ hiện hành và được trợ cấp thêm như sau:

a) Hỗ trợ thêm về tiền ngoài giá biểu quy định hiện hành của nhà nước:

+ 100% mức giá biểu giờ thỉnh giảng đối với Giáo sư.

+ 80% mức giá biểu giờ thỉnh giảng đối với Phó Giáo sư.

+ 70% mức giá biểu giờ thỉnh giảng đối với Tiến sỹ.

b) Hỗ trợ về chỗ ở: Được bố trí chỗ ở miễn phí trong thời gian thỉnh giảng.

c) Hỗ trợ thanh toán chi phí đi lại theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước.

2. Đối với sinh viên: Ngoài các đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí và các chính khác theo quy định của pháp luật hiện hành, còn được được hỗ trợ như sau:

a) Học sinh đạt giải Ba trở lên trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực, cấp quốc gia và đạt huy chương cấp quốc tế, khu vực; học sinh đạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh thi đỗ vào Trường Đại học Tân Trào; 10 sinh viên/ngành đào tạo thi tuyển vào trường có điểm trúng tuyển cao nhất được miễn 100% học phí trong năm học thứ nhất. Các năm học sau, nếu xếp loại học lực từ khá trở lên, xếp loại rèn luyện tốt thì tiếp tục được miễn 100% học phí.

b) Tất cả sinh viên đại học được hỗ trợ tiền thuê nhà ở 10 tháng/năm học, trong thời gian học tập tại trường với mức 50.000 đồng/sinh viên/tháng.

c) Sinh viên có kết quả học tập đạt từ loại giỏi trở lên, xếp loại rèn luyện tốt trong các học kỳ, ngoài hưởng học bổng khuyến khích học tập theo quy định, còn được hỗ trợ thêm:

- 100% mức học bổng được hưởng theo quy định đối với sinh viên có kết quả xếp loại học tập giỏi.

- 150% mức học bổng được hưởng theo quy định đối với sinh viên có kết quả xếp loại học tập xuất sắc.

d) Sinh viên tốt nghiệp đạt từ loại giỏi trở lên sẽ được ưu tiên tuyển chọn giữ lại trường và cử đi học sau đại học, nghiên cứu sinh để làm giảng viên hoặc được ưu tiên xét tuyển làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh.

IV. Thời gian thực hiện chính sách

Chính sách thu hút và khuyến khích nêu trên được thực hiện đến hết năm 2020.

V. Kinh phí thực hiện chính sách

Kinh phí thực hiện hỗ trợ thu hút tại Mục III, do ngân sách nhà nước đảm bảo.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Uỷ ban nhân dân tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Các Sở, ban ngành liên quan; - Trường Đại học Tân Trào; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Trung tâm Công báo Tuyên Quang; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, CV VP HĐND tỉnh. | CHỦ TỊCH Nguyễn Sáng Vang

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/12/2013
    Ban hành
  2. 22/12/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2021
    Hết hiệu lực
  4. Sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 139704

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Tuyên Quang

43/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
44/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.