Quyết định

Về việc ban hành quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 14/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
16/4/2013
Ngày hiệu lực
26/4/2013
Người ký
Đỗ Hữu Lâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 66/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 09/01/2016).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe

ô tô khách, bãi đỗ xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008;

Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Bộ Tài chính – Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 24/2010TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của liên Sở: Tài chính, Giao thông - Vận tải tại tờ trình số 772/TTrLS-STC-SGTVT ngày 27/3/2013,  

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này  quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2.  Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 340/QĐ-UBND ngày 01/02/2008 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy định mức thu phí bến bãi đối với ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3.  Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

Về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách, bãi đỗ

xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND

 ngày 16/4/2013 của UBND tỉnh Long An)

_________________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: quy định này quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách (gọi chung là bến xe), bãi đỗ xe ô tô khách (gọi chung là bãi đỗ xe) trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng: quy định này áp dụng đối với các đơn vị quản lý khai thác bến xe, bãi đỗ xe, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định nội tỉnh, liên tỉnh, tuyến xe buýt có xe ra, vào các bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Phân loại bến xe:

1. Bến xe được phân thành 6 loại, từ bến xe loại 1 đến bến xe loại 6 theo quy chuẩn tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

2. Sở Giao thông Vận tải Long An có trách nhiệm tổ chức kiểm tra,công bố loại bến xe trên địa bàn tỉnh Long An.

Chương II

GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE, BÃI ĐỖ XE

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe, bãi đỗ xe

1. Đối với tuyến cố định

Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe (chưa bao gồm thuế VAT) được tính theo loại bến xe, cự ly tuyến hoạt động, theo số ghế thiết kế (bao gồm cả ghế của lái xe) của chuyến xe.

2. Đối với tuyến xe buýt

a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe:

Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe (chưa bao gồm thuế VAT) được tính theo số ghế thiết kế (bao gồm cả ghế của lái xe) và chuyến xe.

b) Giá dịch vụ xe ra, vào bãi đỗ xe (chưa bao gồm thuế VAT) được tính theo số ghế thiết kế (bao gồm cả ghế của lái xe) và theo chuyến xe.

Điều 4. Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe, bãi đỗ xe

1.              Đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định

a)              Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe loại 1:

- Đối với các tuyến có cự ly từ 100 km trở xuống: 2.500 đồng/ghế/chuyến xe;

- Đối với các tuyến có cự ly trên 100 km: 3.000 đồng/ghế/chuyến xe;

b) Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe từ loại 2 đến loại 6:

- Bến xe loại 2 được tính bằng 95% bến xe loại 1;

- Bến xe loại 3 được tính bằng 90% bến xe loại 1;

- Bến xe loại 4 được tính bằng 85% bến xe loại 1;

- Bến xe loại 5 được tính bằng 80% bến xe loại 1;

- Bến xe loại 6 được tính bằng 75% bến xe loại 1;

Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được làm tròn số học khi tính phần trăm.

2. Đối với vận tải hành khách theo tuyến xe buýt

a) Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe từ loại 1 đến loại 6:

- Đối với loại xe buýt có số ghế thiết kế từ 50 ghế trở xuống (tổng số ghế ngồi và chỗ đứng): 10.000 đồng/chuyến xe;

- Đối với loại xe buýt có số ghế thiết kế trên 50 ghế (tổng số ghế ngồi và chỗ đứng): 12.000 đồng/chuyến xe;

b) Mức giá dịch vụ xe ra, vào bãi đỗ xe:

- Đối với loại xe buýt có số ghế thiết kế từ 50 ghế trở xuống (tổng số ghế ngồi và chỗ đứng): 5.000 đồng/chuyến xe;

- Đối với loại xe buýt có số ghế thiết kế trên 50 ghế (tổng số ghế ngồi và chỗ đứng): 8.000 đồng/chuyến xe;

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Kiểm tra, khiếu nại, tố cáo

1. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện việc kiểm tra các bến xe, bãi đỗ xe trong tỉnh và xử lý các trường hợp vi phạm của các đơn vị quản lý khai thác bến xe, bãi đỗ xe, đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

2. Đơn vị quản lý khai thác bến xe, bãi đỗ xe, đơn vị kinh doanh vận tải và những người có liên quan khác có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật đối với những hành vi vi phạm quy định này.

Điều 6. Xử lý vi phạm

1. Đối với đơn vị quản lý khai thác bến xe, bãi đỗ xe

Việc thu không đúng giá dịch vụ xe ra, vào bến xe, bãi đỗ xe tại quy định này được xem là hành vi vi phạm, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách

Việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe, bãi đỗ xe được thể hiện trong hợp đồng khai thác tuyến giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách và đơn vị quản lý khai thác bến xe, bãi đỗ xe.

Các hành vi vi phạm trong việc thực hiện hợp đồng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo nội quy khai thác tuyến hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện quy định này, nếu có phát sinh vướng mắc, thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành  phố Tân An phản ánh về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp và phối hợp với Sở Tài chính báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/04/2013
    Ban hành
  2. 26/04/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/01/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.