Quyết định

Về việc ủy quyền công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 14/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành
20/8/2012
Ngày hiệu lực
30/8/2012
Người ký
Lê Diễn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tôn giáo
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ủy quyền công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 tháng 2004;

Căn cứ Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đắk Nông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy định cụ thể về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện một số công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản hướng dẫn Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.

2. Mọi tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Nguyên tắc ủy quyền

1. Bảo đảm thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo và phù hợp tình hình thực tế của tỉnh Đắk Nông.

2. Tăng cường đề cao trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong quản lý Nhà nước đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trong tình hình mới.

Điều 3. Những công việc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ giải quyết

1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động ở nhiều, huyện, thị xã thuộc tỉnh quy định tại Điều 11 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ.

2. Tiếp nhận hồ sơ và chấp thuận việc mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo quy định tại Điều 15 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ.

3. Tiếp nhận thông báo về việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc tôn giáo theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ.

4. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và chấp thuận thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo đã bị xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ.

5. Tiếp nhận thông báo và giám sát việc cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo tổ chức quyên góp ngoài phạm vi một huyện trong tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 30 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ.

Điều 4. Những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện giải quyết

Tiếp nhận và chấp thuận văn bản đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở, Ban, ngành liên quan có trách nhiệm xây dựng văn bản hướng dẫn về hồ sơ, trình tự thủ tục, lệ phí (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định này đối với những nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết công việc liên quan đến cá nhân, tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/11 hàng năm.

3. Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung công việc được ủy quyền.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tôn giáo

281/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Quyết định
01/2026/TT-BDTTGBộ Dân tộc và Tôn giáo

quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
95/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
68/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/10/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/2025Quyết định
11/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo và lực lượng tham gia giải quyết các vụ việc phức tạp về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Ban hành quy chế thu thập, quản lý,khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên đại bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
21/2025/QĐ-QPPLỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Ban hành Quy trình sản xuất và định mức kinh tế - kỹ thuật một số cây trồng nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
20/2025/QĐ-QPPLỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức Kinh tế - Kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của UBND tỉnh Đắk Nông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
20/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức Kinh tế - Kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của UBND tỉnh Đắk Nông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.