Quyết định

Về việc bổ sung Phụ lục số 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT).

Số hiệu: 1382/2002/QĐ-BTM

Cơ quan ban hành
Bộ Thương mại
Ngày ban hành
6/11/2002
Ngày hiệu lực
21/11/2002
Người ký
Mai Văn Dâu
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 1107/2005/QĐ-BTM (hiệu lực 16/05/2005).

No tile

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung Phụ lục số 3 Quy chế cấp Giấy chứngnhận xuất xứ hàng hóa ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệpđịnh về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT).

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

Căn cứNghị định số 95/CP ngày04/12/1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máycủa Bộ Thương mại;

Căn cứQuyết định số 651/TTg ngày 10 tháng 10 năm 1995 của Thủ tướngChính phủ về việc thành lập Ủy ban Quốc gia Điều phối hoạt động của Việt Nam trong ASEAN;

Căn cứCông văn số 356/ VPUB ngày22/1/1996 của Chính phủ về việc chỉ định cơ quan cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hànghóa theo Hiệp định;

Theo đềnghị của Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấychứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theoHiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) ban hànhkèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13 tháng 5 năm 1996 và Quyết địnhbổ sung số 78/1998/QĐ-BTM ngày 30 tháng 7 năm 1998 của Bộ Thương mại như sau:

Phụ lục 3.

Điều 1.Hướng dẫn khai chứng nhận mẫu D *Nhóm 4:

a)Bổ sung mã số Ban quản lý các khucông nghiệp Quảng Ngãi: số 26 Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi.

b)Bổ sung mã số Ban quản lý các khucông nghiệp Bình Thuận: số 27 Ban quản lý Các khu công nghiệp Bình Thuận.

c)Bổ sung mã số Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ: số 28 Ban quản lý cáckhu công nghiệp Phú Thọ.

Điều 2.Quyết định nàycó hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3.Các quy định khác của Quy chế nói trên chưa được sửa đổi hoặc đã được sửa đổi,bổ sung tại các Quyết định khác và không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết địnhnày vẫn giữ nguyên hiệu lực./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/11/2002
    Ban hành
  2. 21/11/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/05/2005

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.