|
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ thương mại
CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
NGHỊ ĐỊNH: Điều 1.- Bộ Thương mại là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thương mại (bao gồm xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, hàng tiêu dùng, dịch vụ thương mại) thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước, kể cả hoạt động thương mại của các tổ chức và cá nhân người nước ngoài được hoạt động tại Việt Nam. Điều 2. - Bộ Thương mại thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Xây dựng, trình Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền các quy chế về quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu: Quản lý hạn ngạch xuất nhập khẩu, cấp hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu đối với các tổ chức kinh tế theo sự phân cấp của Chính phủ. Cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho các tổ chức liên doanh với nước ngoài theo Luật Đầu tư. Quản lý Nhà nước về các hoạt động tư vấn, môi giới, hội chợ và quảng cáo thương mại, giới thiệu hàng hoá và xúc tiến thương mại khác ở trong nước và với nước ngoài. Phối hợp với các cơ quan liên quan việc xét duyệt các chương trình, dự án đầu tư gián tiếp về thương mại. Xét cho phép các tổ chức kinh tế Việt Nam được cử đại diện, lập công ty, chi nhánh ở nước ngoài hoặc gia nhập các tổ chức kinh tế quốc tế. Xét cho phép các tổ chức kinh tế của nước ngoài lập văn phòng đại diện hoặc công ty, chi nhánh tại Việt Nam. Quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ các cơ quan đại diện kinh tế - thương mại của Việt Nam đặt ở nước ngoài. 2. Soạn thảo trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền của Bộ các quy chế quản lý các hoạt động thương mại và dịch vụ thương mại trong nước, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế thương mại đối với miền núi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc ít người. 3. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong hoạt động thương mại. 4. Tổ chức tiếp nhận, xử lý, cung cấp các loại thông tin kinh tế, thương mại trong nước và thế giới phục vụ cho sự chỉ đạo của Chính phủ và các tổ chức kinh tế. 5. Quản lý Nhà nước về công tác đo lường và chất lượng hàng hoá trong hoạt động thương mại thuộc lĩnh vực do Bộ Thương mại phụ trách trên thị trường cả nước. 6. Hướng dẫn và chỉ đạo cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại ở địa phương về nghiệp vụ chuyên môn. Điều 3.- Tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại gồm có: I. Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước: 1. Vụ Xuất nhập khẩu. 2. Vụ Kế hoạch - Thống kê. 3. Vụ Đầu tư. 4. Vụ Chính sách thị trường miền núi. 5. Vụ Chính sách thị trường đô thị và nông thôn. 6. Vụ Quản lý thị trường. 7. Vụ Chính sách thị trường các nước khu vực Châu á - Thái Bình Dương (gọi tắt là Vụ I). 8. Vụ chính sách thị trường các nước Châu —u - Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc tế (gọi tắt là Vụ II). 9. Vụ Chính sách thị trường các nước Châu Phi - Tây Nam á và Trung cận đông (gọi tắt là Vụ III). 10 Vụ Khoa học 11. Vụ Pháp chế. 12. Vụ Tài chính - kế toán. 13. Vụ Tổ chức - cán bộ. 14. Thanh tra Bộ 15. Văn phòng Bộ 16. Cục quản lý chất lượng hàng hoá và đo lường. 17. Các cơ quan đại diện kinh tế - thương mại của Việt Nam tại nước ngoài. II. Các tổ chức sự nghiệp. 1. Viện Kinh tế - kỹ thuật thương mại. 2. Viện Kinh tế đối ngoại. 3. Các đơn vị sự nghiệp khác (có phụ lục kèm theo) do Bộ trưởng Bộ Thương mại tổ chức lại trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. III. Các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ, Bộ có trách nhiệm sắp xếp lại theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế cụ thể của các đơn vị trực thuộc Bộ trong tổng số biên chế được duyệt của Bộ. Điều 4. - Bộ thương mại do Bộ trưởng lãnh đạo, giúp việc Bộ trưởng có các Thứ trưởng. Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ công tác của Bộ. Các Thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về công tác được phân công. Điều 5. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 387-HĐBT ngày 9-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Thương nghiệp và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này. Điều 6. - Bộ trưởng Bộ Thương mại, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ THƯƠNG MẠI (Ban hành kèm theo Nghị định số 95-CP ngày 4-12-1993 của Chính phủ).
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại
Số hiệu: 95/CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 4/12/1993
- Ngày hiệu lực
- 4/12/1993
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Thủ tướng Chính phủ
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi5
Quyết định · 1803/2003/QĐ-BTM
Về việc chuyển công ty hóa chất vật liệu điện Hải Phòng thành Công ty cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng
Còn hiệu lựcThông tư · 10TM/PC
Hướng dẫn việc thực hiện qui chế đại lý mua bán hàng hoá
Còn hiệu lựcQuyết định · 1753/2003/QĐ-BTM
V/v sửa đồi, bổ sung Quyết định số 1752/2003/QĐ-BTM ngày 15/12/2003 về việc ban hành Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 02/2002/QĐ-BTM
Về việc ban hành quy chế xét thưởng xuất khẩu
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 880-TM/QLTT
Quyết định ban hành Quy chế công tác của Công chức kiểm soát thị trường
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.