|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành chính sách ưu đãi đối với công chức, viên chức, nhân viên công tác tại địa bàn huyện Côn Đảo _____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 32/2013/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế chính sách ưu đãi đối với địa bàn Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Căn cứ Nghị quyết số 41/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa V, kỳ họp thứ 9 về việc phê duyệt chính sách ưu đãi đối với công chức, viên chức, nhân viên công tác tại địa bàn huyện Côn Đảo; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 59/TTr.SNV ngày 02 tháng 02 năm 2015 về việc ban hành chính sách ưu đãi đối với công chức, viên chức, nhân viên công tác tại địa bàn huyện Côn Đảo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, nhân viên công tác tại địa bàn huyện Côn Đảo như sau: 1. Phụ cấp thu hút. a) Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội tại huyện Côn Đảo. b) Mức phụ cấp là 50% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). 2. Phụ cấp công tác lâu năm đối với người đang công tác trên địa bàn Côn Đảo. a) Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội tại huyện Côn Đảo. b) Mức phụ cấp: Được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo thời gian thực tế làm việc ở Côn Đảo, nếu có thời gian đứt quãng thì được cộng dồn như sau: - Mức 0,5 so với mức lương cơ sở áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở Côn Đảo từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm; - Mức 0,7 so với mức lương cơ sở áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở Côn Đảo từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm; - Mức 1,0 so với mức lương cơ sở áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở Côn Đảo từ đủ 15 năm trở lên. 3. Trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng a) Đối tượng: Các đối tượng được cơ quan có thẩm quyền điều động từ đất liền ra công tác tại địa bàn huyện Côn Đảo từ 03 năm trở lên đối với nữ và 05 năm trở lên đối với nam, gồm: Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. b) Mức trợ cấp: Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở. Trường hợp có gia đình chuyển đi theo thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý và hưởng trợ cấp chuyển vùng bằng 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình. Mức trợ cấp này chỉ thực hiện một lần trong cả thời gian công tác ở Côn Đảo, do đơn vị tiếp nhận đối tượng chi trả. 4. Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi Côn Đảo hoặc khi nghỉ hưu a) Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội tại huyện Côn Đảo có thời gian thực tế làm việc tại Côn Đảo từ đủ 10 năm trở lên (nếu thời gian công tác thực tế tại Côn Đảo đứt quãng thì được cộng dồn) thì được hưởng trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi Côn Đảo hoặc khi nghỉ hưu. b) Mức trợ cấp: Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Mỗi năm công tác thực tế tại Côn Đảo được trợ cấp bằng 1/2 tiền lương tháng hiện hưởng, bao gồm: mức lương chức vụ, ngạch, bậc và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) tại thời điểm chuyển công tác ra khỏi Côn Đảo hoặc nghỉ hưu. Thời gian thực tế làm việc tại Côn Đảo nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: dưới 03 tháng thì không tính. Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 năm công tác. Từ trên 06 tháng đến 12 tháng thì được tính bằng 01 năm công tác. 5. Thời gian thực hiện: a) Chế độ phụ cấp thu hút 50%: thực hiện trong 03 năm, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013; b) Các chế độ: phụ cấp công tác lâu năm; trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng; trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi Côn Đảo hoặc nghỉ hưu: thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 6. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí thực hiện các chính sách nêu trên do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí hoạt động theo phân cấp về quản lý ngân sách và từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp. Việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí ngân sách hỗ trợ tại Quyết định này được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc ban hành chính sách ưu đại đối với công chức, viên chức, nhân viên công tác tại địa bàn huyện Côn Đảo
Số hiệu: 13/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 6/3/2015
- Ngày hiệu lực
- 16/3/2015
- Người ký
- Nguyễn Văn Trình
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 32/2013/QĐ-TTg
Về một số cơ chế, chính sách ưu đãi đối với địa bàn Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcNghị quyết · 41/2014/NQ-HĐND
Về việc phê duyệt chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác tại địa bàn huyện Côn Đảo
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
22/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.