|
NGHỊ QUYẾT Về việc phê duyệt chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, nhân viên công tác tại địa bàn huyện Côn Đảo ________________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 32/2013/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế chính sách ưu đãi đối với địa bàn Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Sau khi xem xét Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, nhân viên công tác tại địa bàn huyện Côn Đảo; Báo cáo thẩm tra số 154/BC-BPC ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, nhân viên công tác tại địa bàn huyện Côn Đảo như sau: I. Chính sách ưu đãi: 1. Phụ cấp thu hút: a) Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội tại huyện Côn Đảo. b) Mức phụ cấp là 50% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). 2. Phụ cấp công tác lâu năm đối với người đang công tác trên địa bàn Côn Đảo: a) Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội tại huyện Côn Đảo. b) Mức phụ cấp: Được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo thời gian thực tế làm việc ở Côn Đảo, nếu có thời gian đứt quãng thì được cộng dồn như sau: - Mức 0,5 so với mức lương cơ sở áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở Côn Đảo từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm. - Mức 0,7 so với mức lương cơ sở áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở Côn Đảo từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm. - Mức 1,0 so với mức lương cơ sở áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở Côn Đảo từ đủ 15 năm trở lên. 3. Trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng: a) Đối tượng: Các đối tượng được cơ quan có thẩm quyền điều động từ đất liền ra công tác tại địa bàn huyện Côn Đảo từ 03 năm trở lên đối với nữ và 05 năm trở lên đối với nam, gồm: Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. b) Mức trợ cấp: Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở. Trường hợp có gia đình chuyển đi theo thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý và hưởng trợ cấp chuyển vùng bằng 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình. Mức trợ cấp này chỉ thực hiện một lần trong cả thời gian công tác ở Côn Đảo, do đơn vị tiếp nhận đối tượng chi trả. 4. Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi Côn Đảo hoặc khi nghỉ hưu: a) Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội tại huyện Côn Đảo có thời gian thực tế làm việc tại Côn Đảo từ đủ 10 năm trở lên (nếu thời gian công tác thực tế tại Côn Đảo đứt quãng thì được cộng dồn) thì được hưởng trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi Côn Đảo hoặc khi nghỉ hưu. b) Mức trợ cấp: Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Mỗi năm công tác thực tế tại Côn Đảo được trợ cấp bằng 1/2 tiền lương tháng hiện hưởng, bao gồm: mức lương chức vụ, ngạch, bậc và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) tại thời điểm chuyển công tác ra khỏi Côn Đảo hoặc nghỉ hưu. Thời gian thực tế làm việc tại Côn Đảo nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: Dưới 03 tháng thì không tính. Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 năm công tác. Từ trên 06 tháng đến 12 tháng thì được tính bằng 01 năm công tác. II. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện: 1. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí thực hiện các chính sách nêu trên do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí hoạt động theo phân cấp về quản lý ngân sách và từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp. 2. Thời gian thực hiện: a) Phụ cấp thu hút: thực hiện trong 03 năm, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013. b) Phụ cấp công tác lâu năm đối với người đang công tác trên địa bàn Côn Đảo; trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng; trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi Côn Đảo hoặc khi nghỉ hưu: thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa V, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc phê duyệt chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác tại địa bàn huyện Côn Đảo
Số hiệu: 41/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 18/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 28/12/2014
- Người ký
- Nguyễn Hồng Lĩnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tiền lương
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 32/2013/QĐ-TTg
Về một số cơ chế, chính sách ưu đãi đối với địa bàn Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tiền lương
07/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Nghị định
344/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị định
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
293/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Nghị định
248/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.