Quyết định

Về tập trung và xử lý các đối tượng xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 121/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
26/11/2002
Ngày hiệu lực
26/11/2002
Người ký
Huỳnh Năm
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 26/01/2015).

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Về tập trung và xử lý các đối tượng xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo tr xã hi;

- Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;

- Căn cứ Thông tư 10/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 6 năm 2002 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo tr xã hội;

- Căn cứ Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 7 năm 2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều về chính sách cứu trợ xã hội;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Giao Giám đốc Công an thành phố tổ chức tập trung các đối tượng sau:

1. Người lang thang xin ăn; người kết hợp công việc khác với việc xin ăn;

2. Người có dấu hiệu tâm thần lang thang trên đường phố;

3. Các đối tượng có nguy cơ gây mất trật tự, an toàn xã hội.

Điều 2:

1. Các đối tượng nêu tại khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định này được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội của thành phố để lập thủ tục phân loại và giải quyết:

a) Trường hợp có hộ khẩu thường trú tại Đà Nẵng: Lập thủ tục chuyển giao cho UBND quận, huyện, phường, xã để quản lý, giáo dục, tạo điều kiện làm ăn sinh sống, hòa nhập cộng đồng;

b) Trường hợp không có hộ khẩu tại thành phố Đà Nẵng: Lập thủ tục chuyển trả về địa phương nơi đối tượng cư trú;

c) Đối với đối tượng tầm thần không còn thân nhân, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật nặng không nơi nương tựa và những đối tượng chưa rõ nơi cư trú, đối tượng tái phạm trong việc lang thang xin ăn thì giữ lại cơ sở bảo trợ xã hội để nuôi dưỡng, giáo dục, tổ chức lao động phù hợp.

2. Các đối tượng có nguy cơ gây mất trật tự an toàn xã hội nêu tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này: Giao Công an thành phố xem xét lập hồ sơ xử lý hoặc đưa vào cơ sở giáo dục hoặc trường giáo dưỡng theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

1. Quyết định tiếp nhận các đối tượng nêu tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định này vào cơ sở bảo trợ xã hội của thành phố;

2. Chủ trì phối hợp với Sở Y tế và Sở Giáo dục - Đào tạo trong việc chỉ đạo tổ chức chăm sóc sức khỏe, dạy văn hóa cho các đối tượng tại cơ sở Bảo trợ xã hội thành phố trong thời gian nuôi dưỡng tập trung tại cơ sở.

Điều 4: Công an thành phố có trách nhiệm:

1. Tổ chức việc tập trung các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này và bàn giao cho các đơn vị chức năng tiếp nhận, quản lý và giải quyết theo đúng quy định;

2. Tiếp nhận và xử lý các đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này;

3. Chỉ đạo tổ chức việc điều tra và phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý triệt để theo quy định của pháp luật đối với người có hành vi tổ chức, xúi giục người khác đi lang thang ăn xin; ngược đãi, đẩy đuổi người tâm thần ra đường phố.

Điều 5: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 405/QĐ-UB ngày 04 tháng 3 năm 1997 và Quyết định 5063/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 1997 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 6: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố,

Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các cơ sở Bảo trợ xã hội, Chủ tịch UBND quận, huyện, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/11/2002
    Ban hành
  2. 26/11/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 26/01/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.