|
QUYẾT ĐỊNH V/v miễn, sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. __________________________ UỶ BAN NHÂN DÂNCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số: 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002; Căn cứ vào Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú; Căn cứ Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 24/3/2008 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc miễn, sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 92/TTr-STC ngày 09/4/2008, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Miễn, sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh khoá XIV về việc ban hành mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau: 1. Thực hiện miễn phí an ninh trật tự cho tất cả các đối tượng đang nộp phí bao gồm: Cơ sở sản xuất, kinh doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp, cá nhân và hộ gia đình (Tại điểm 7, Danh mục và mức thu phí). 2. Thực hiện miễn phí phòng chống thiên tai cho tất cả các đối tượng đang nộp phí bao gồm: Cơ sở sản xuất, kinh doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp, cá nhân và hộ gia đình (Tại điểm 11, Danh mục và mức thu phí). 3. Lệ phí địa chính quy định tại điểm 3.2 danh mục và mức thu lệ phí được sửa đổi như sau: Đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực khác được tính bằng 50% mức lệ phí nêu trên. Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp). 4. Về lệ phí hộ tịch, hộ khẩu sửa đổi, bổ sung điểm 1, danh mục và mức thu lệ phí như sau: - Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn quy định tại tiết a, điểm 1.1, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí; và quy định tại tiết a, điểm 1.3, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí. - Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử quy định tại tiết c, điểm 1.1, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí; và quy định tại tiết c, điểm 1.3, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí. - Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn quy định tại tiết b, điểm 1.1, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí. - Riêng lệ phí đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn có liên quan đến yếu tố nước ngoài (đăng ký tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh) tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh. - Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung điều chỉnh hộ tịch quy định tại tiết e, điểm 1.1, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí . *Về lệ phí hộ khẩu: - Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu quy định tại điểm 1.4 danh mục và mức thu lệ phí. * Bổ sung vào điểm 1.4 danh mục và mức thu lệ phí cư trú như sau: - Mức thu đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường thuộc thành phố Vĩnh Yên: + Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 4.000đồng/lần đăng ký; + Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 8.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp; + Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 4.000 đồng/lần đính chính; - Đối với các khu vực khác trong tỉnh mức thu áp dụng bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định trên. - Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc. 5. Về lệ phí chứng minh nhân dân: Miễn thu lệ phí khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng quy định tại tiết a, điểm 1.5, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí. Điều 2. Các khoản phí, lệ phí đã ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện quyết định này./.
|
V/v miễn, sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu: 1203/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 16/4/2008
- Ngày hiệu lực
- 26/4/2008
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Phi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành6
Chỉ thị · 24/2007/CT-TTg
Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân
Còn hiệu lựcLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 07/2008/TT-BTC
Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 04/2008/NQ-HĐND
Về việc miễn, sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04-7-2007 của HĐND tỉnh
Còn hiệu lựcNghị quyết · 13/2007/NQ-HĐND
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý
Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.