Nghị quyết

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

Số hiệu: 13/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
4/7/2007
Ngày hiệu lực
9/7/2007
Người ký
Trịnh Đình Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

____________________

Hội đồng nhân dân tỉnh vĩnh phúc

khóa XIV, kỳ họp thứ 10

 

             Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03-6-2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06-3-2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP;

Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16-10-2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT - BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Theo đề nghị tại Tờ trình số : 56/ TTr-UBND  ngày  09 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh (có danh mục chi tiết kèm theo) trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

 Là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và các đối tượng khác theo quy định của Pháp luật khi được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí.

2. Đối tượng được miễn, giảm:

- Miễn thu phí tham quan Di tích lịch sử đền Hai Bà Trưng; Khu du lịch Đại lải, Tây Thiên, Tam Đảo.

- Các đối tượng khác được miễn, giảm theo các quy định của pháp luật.

3. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí:

3.1- Về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí thực hiện theo quy định hiện hành. Bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17, Nghị định 57/2002/NĐ-CP; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

3.2- Quy định mức thu:

- HĐND tỉnh quy định mức thu cụ thể đối với một số loại phí.

- Riêng đối với các loại phí, lệ phí HĐND tỉnh quy định mức thu tối đa giao cho UBND tỉnh quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

3.3- Đối với tiền thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước:

 + Tiền thu phí, lệ phí do cơ quan thuế trực tiếp tổ chức thu.

 + Trường hợp cơ quan, các tổ chức, đơn vị thu phí, lệ phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thu phải nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

 + Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị thu phí, lệ phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí thì tổ chức thu được đĨ lại một phần trong số tiền phí, lệ phí thu được đĨ trang trải chi phí cho hoạt động thu phí, lệ phí phần tiền còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước:

 - Đối với các loại phí, lệ phí đã có quy định về tỷ lệ phần trăm (%) trên số tiền thu được trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí thì thực hiện theo đúng quy định.

 - Đối với các loại phí, lệ phí Hội đồng nhân dân tỉnh chưa quy định phần phí, lệ phí trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí thì giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tạm thời tỷ lệ phần trăm (%) trên số tiền phí, lệ phí thu được trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí và phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3.4- Đối với tiền thu phí không thuộc ngân sách nhà nước:

 Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2.  Tổ chức thực hiện :

- Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 15/2003/NQ-HĐND ngày 04-8-2003 “về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí thuộc thẩm quyền HĐND trên địa bàn tỉnh”; Nghị quyết số 29/2004/NQ-HĐND ngày 21-12-2004 về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa tỉnh Vĩnh Phúc; Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐND ngày 14-4-2006 về quy định mức thu phí qua phà bến Then và bến Đức Bác.

- Trong quá trình thực hiện Nghị quyết mức thu phí, lệ phí biến động tăng, giảm 30%; HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh quyết định nhưng không được vượt mức thu tối đa quy định tại Nghị quyết này.

            - Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

            - Thường trực HĐND, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29- 6-2007.

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/07/2007
    Ban hành
  2. 09/07/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/08/2009
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

20/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.