Quyết định

Về việc quy định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 12/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
9/5/2016
Ngày hiệu lực
19/5/2016
Người ký
Nguyễn Tiến Hải
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy lợi
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 27/2021/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện chính sách đặc thù về di dân,

tái định cư các dự án thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau

____________________________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

 

 

          Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

          Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

          Căn cứ Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện;

          Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 109/TTr-SNN ngày 05/4/2016 và Báo cáo thẩm định số 99/BC-STP ngày 29/3/2016 của Giám đốc Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

          1. Quyết định này quy định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau, theo Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

          2. Đối tượng áp dụng: Thực hiện theo Điều 2, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

          Điều 2. Nguồn vốn hỗ trợ

          1. Nguồn vốn hỗ trợ tái định cư: Thực hiện theo Điều 15, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

          2. Nguồn vốn hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất cho người dân sau tái định cư: Thực hiện theo Điều 17, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

           Điều 3. Hỗ trợ tái định cư

          1. Hỗ trợ sản xuất theo điểm a, khoản 1 và khoản 2, Điều 10, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ:

          a) Hỗ trợ kinh phí khuyến nông 500.000 đồng/năm, thời gian hỗ trợ 03 năm và hỗ trợ 01 lần cho mỗi hộ tái định cư được giao đất sản xuất nông nghiệp là đất xấu phải cải tạo hoặc đất khai hoang.

          b) Hỗ trợ một lần 2.000 đồng/m­­­2 ­đất sản xuất bị thu hồi cho hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư.

          2. Hỗ trợ khác theo khoản 1, 3 và 4, Điều 11, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ:

          a) Hỗ trợ tham quan điểm tái định cư:

          - Hỗ trợ một lần 100% kinh phí tham quan điểm tái định cư cho 01 người đại diện hộ tái định cư gồm: Chi phí thuê phương tiện, ăn, ở trong thời gian tham quan.

          - Việc tổ chức tham quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức. Chi phí cụ thể thực hiện theo quy định hiện hành.

          b) Thưởng 01 lần cho mỗi hộ tái định cư thực hiện việc di chuyển sớm hơn tiến độ quy định của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư ít nhất 10 ngày; mức thưởng 3.000.000 đồng/hộ.

          c) Hỗ trợ 01 lần cho hộ tái định cư là đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả để làm lễ tâm linh theo truyền thống; mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.

          3. Hạn mức giao đất ở, đất sản xuất theo điểm c, khoản 1, Điều 12, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ:

          a) Mỗi hộ đến điểm tái định cư tập trung nông thôn, thuộc đối tượng có đất sản xuất bị thu hồi không còn diện tích để sản xuất, được giao đất ở và đất để sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Hạn mức giao đất, thực hiện theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định hạn mức giao đất và hạn mức công nhận một số loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Riêng hạn mức giao đất ở tái định cư tập trung nông thôn tối thiểu 200m2/hộ.

          b) Mỗi hộ đến điểm tái định cư tập trung đô thị được giao 01 lô đất tại điểm tái định cư để ở. Diện tích lô đất theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

          Điều 4. Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất cho người dân sau tái định cư

          1. Hỗ trợ tiền mua giống gia cầm, thủy sản và giống gia súc, theo điểm c, khoản 1, Điều 16, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ: 10.000.000 đồng/hộ.

          2. Hỗ trợ hộ nghèo theo điểm d, khoản 1, Điều 16, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ: Hỗ trợ 50% lãi suất cho vay hộ nghèo hiện hành trong thời gian 03 năm để mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triển ngành nghề. Mức vay được hỗ trợ tối đa 50.000.000 đồng/hộ.

          Điều 5. Các nội dung không nêu tại Quyết định này, thực hiện theo Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp có văn bản khác điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế văn bản viện dẫn tại Quyết định này, thực hiện theo văn bản mới ban hành.

          Điều 6. Tổ chức thực hiện

          1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

          a) Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau phổ biến nội dung Quyết định này đến tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện.

          b) Hàng năm, tổng hợp danh mục, dự toán kinh phí dự án đầu tư ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư, trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

          c) Theo dõi việc thực hiện các quy định về hỗ trợ tái định cư theo các dự án tái định cư các công trình thủy lợi được cấp thẩm quyền phê duyệt.

          2. Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp

          a) Sở Tài chính phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp danh mục, kinh phí dự án đầu tư ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư hàng năm theo dự toán của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

          b) Hội Nông dân tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ theo Quyết định này để người dân trên địa bàn tỉnh biết, thực hiện.

          c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện Quyết định này trên địa bàn quản lý.

          Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

          Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/05/2016
    Ban hành
  2. 19/05/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/10/2021
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 27/2021/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.