|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH “V/v bãi bỏ một phần Quyết định số 1140/QĐ-UB ngày 16/12/1991 của UBND tỉnh Bến Tre vì không còn phù hợp với qui định hiện hành”
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Nghị quyết số 186/HĐBT ngày 27/11/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc phân cấp quản lý ngân sách cho địa phương; - Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) v/v thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí; - Căn cứ Thông tư số 48/TC-TCT ngày 28 tháng 9 năm 1992 của Bộ Tài chánh v/v hướng dẫn thi hành Quyết định 276/CT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); - Căn cứ Thông tư 46/TC-TCT ngày 24/6/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý thu phí, lệ phí ở xã, phường; - Theo Kháng nghị số 58/KN-KSTTPL ngày 20/7/1996 của Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh Bến Tre và Công văn số 465/TCVG của Sở Tài chánh Vật giá ngày 02/8/1996 v/v giải trình Kháng nghị số 58/KN-KSTTPL của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay huỷ bỏ nội dung: “Các khoản thu do xã trực tiếp thu phải sử dụng biên lai thu tiền thống nhất do Sở Tài chính Vật giá phát hành, không được tuỳ tiện sử dụng một phiếu thu hoặc biên lai nào khác” Quy định tại mục 2, phần III của “ Bản quy định tạm thời về chế độ quản lý ngân sách xã” đã ban hành kèm theo Quyết định số 1140/QĐ-UB ngày 16/12/1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Và điều chỉnh lại như sau: “Các khoản do xã trực tiếp thu phải sử dụng biên lai thu thống nhất do ngành thuế (Cục thuế) phát hành, không được tuỳ tiện sử dụng một phiếu thu hoặc biên lai nào khác”.
Các điều khoản khác trong qui định vẫn tạm thời có hiệu lực thi hành, trong khi chờ đợi ban hành bản qui định chính thức.
Điều 2. Giao cho Cục trưởng Cục thuế Nhà nước tỉnh phối hợp Sở Tài chính Vật giá nghiên cứu, xây dựng bản qui định chế độ quản lý về phí, lệ phí, đối tượng thu, mức thu và quản lý sử dụng nguồn thu phí, lệ phí ở xã, phường theo hướng dẫn của Thông tư số 46/TC-TCT ngày 24 tháng 6 năm 1993 của Bộ Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||
Quyết định
về việc bãi bỏ một phần Quyết định số 1140/QĐ-UB ngày 16/12/1991 của UBND tỉnh Bến Tre vì không còn phù hợp với qui định hiện hành
Số hiệu: 1189/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 15/8/1996
- Ngày hiệu lực
- 15/8/1996
- Người ký
- Huỳnh Văn Cam
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
055/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
059/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Quyết định
'26/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
'08/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định một số mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị quyết
148/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2025Quyết định
26/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.