QUYẾT ĐỊNH Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục năm 2005-2006 __________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục – đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định số 248/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 1973 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu tiền đóng góp xây dựng trường; Căn cứ Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2005 của HĐND tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 4 ngày 13, 14, 15/7/2005; Theo đề nghị của Sở Giáo dục – Đào tạo và Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Quy định về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục năm học 2005 –2006 như sau: I. MỨC HỌC PHÍ: 1. Đối với các trường công lập: a. Ngành học mầm non: - Khu vực thị xã Phủ lý : 40.000đ/1tháng/1học sinh - Khu vực nông thôn : 20.000đ/1tháng/1học sinh b. Trung học cơ sở: - Khu vực thị xã Phủ lý : 20.000đ/1tháng/1học sinh - Khu vực nông thôn : 10.000đ/1tháng/1học sinh - Khu vực miền núi : 8.000đ/1tháng/1học sinh c. Trung học phổ thông: - Khu vực thị xã Phủ lý : 30.000đ/1tháng/1học sinh - Khu vực nông thôn : 22.000đ/1tháng/1học sinh - Khu vực miền núi : 15.000đ/1tháng/1học sinh 2. Đối với học sinh bán công, Trung tâm GDTX và các trường dân lập: a. Học sinh lớp bán công trong trường THPT công lập; học sinh THPT bán công: 65.000đ/1tháng/1học sinh. b. Học sinh bổ túc THPT ở các TTGDTX: 50.000đ/1tháng/1học sinh. c. Học sinh trường THPT lập: 75.000đ/1tháng/1học sinh d. Học sinh mầm non học ở các trường bán công: - Khu vực thị xã Phủ Lý: 20.000đ/1tháng/1học sinh (không nuôi ăn bán trú) 30.000đ/1tháng/1học sinh (có nuôi ăn bán trú) - Khu vực khác: 15.000đ/1tháng/1 học sinh (không nuôi ăn bán trú) 20.000đ/1thnág/1 học sinh (có nuôi ăn bán trú) 3. Học phí học nghề: Các trường phổ thông trung học (kể cả công lập và ngoài công lập) trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề có tổ chức cho học sinh học nghề tại trường, mức thu học phí là 20.000/năm/học sinh. II. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC: 1. Trường mầm non: Khu vực nông thôn: : 15.000đ/1 năm/1 học sinh. Khu vực thị xã : 30.000đ/1năm/1 học sinh 2. Trường tiểu học: Khu vực nông thôn: : 20.000đ/1 năm/1 học sinh. Khu vực thị xã : 30.000đ/1 năm/1 học sinh 3. Trường trung học cơ sở: Khu vực nông thôn: : 40.000đ/1 năm/1 học sinh. Khu vực thị xã : 50.000đ/1 năm/1 học sinh 4. Trường trung học phổ thông (công lập, bán công) và các Trung tâm GDTX: 80.000đ/1 năm/1 học sinh. 5. Trường trung học dân lập: 120.000đ/1năm/1học sinh. Thời giai thu tiền xây dựng chia làm 2 đợt vào đấu mỗi kỳ học kỳ. III.MỨC THU LỆ PHÍ THI. 1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2005-2006: - Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 đại trà: 20.000đ/1học sinh. - Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 chuyên: Ngoài 20.000đ/1học sinh còn phải nộp thêm 10.000đ/1môn chuyên/1học sinh. - Lệ phí xét tuyển vào lớp 10 trường bán công, dân lập, Trung tâm GDTX: 5.000đ/1học sinh. 2. Lệ phí thi nghề năm học 2005-2006: 12.000đ/1 học sinh. IV. CÁC KHOẢN THU KHÁC: 1. Tiền điện, nước uống và nước sinh hoạt của học sinh mức thu không quá 3.000đ/1tháng/1 học sinh; với những học sinh học tin học tại trường mức thu không quá 5.000đ/1 tháng/1học sinh. 2. Tiền gửi xe đạp: Mức thu không quá 2.000đ/1 tháng/1 học sinh. 3. Tiền vệ sinh: Mức thu không quá 1.000đ/1 tháng/1 học sinh 4. Tiền ăn các lớp bán trú - Khu vực thị xã Phủ Lý: Căn cứ mức ăn thực tế của cháu mức thu không quá 120.000đ/1 thnág/1 học sinh. - Khu vực khác: Mức thu không quá 90.000đ/1tháng/1 học sinh (Áp dụng đối với những nơi có điều kiện tổ chức bán trú) V. PHỤ CẤP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP 1. Mức hỗ trợ ngân sách tỉnh như sau: 150.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên có trình độ Đại học sư phạm. 140.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên có trình độ Cao đẳng sư phạm. 130.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên có trình độ Trung học sư phạm. 100.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên có trình độ sơ cấp sư phạm. 90.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên chưa qua đào tạo. 2. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập gồm 3 nguồn: Mức hỗ trọ của ngân sách tỉnh. Tiền học phí. Hỗ trợ của ngân sách xã, phường, thị trấn: Mức hỗ trợ của ngân sách xã, phường, thị trấn cho giáo viên mầm non ngoài công lập bằng 30% trở lên so với mức hỗ trợ của ngân sách tỉnh cho các đối tượng trên để đảm bảo mức phụ cấp cho giáo viên mầm non ngoài công lập ở bậc thấp nhất (chưa qua đào tạo) cũng bằng mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Điều 2. Tổ chức thu, quản lý sử dụng quỹ học phí và các khoản thu khác. Các cơ sở giáo dục - đào tạo có trách nhiệm tổ chức thu học phí, nộp vào Kho bạc Nhà nước và phản ảnh vào ngân sách Nhà nứơc. Các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục được sử dung học phí thu được theo quy định hiện hành, Giao cho Cục thuế in và phát hành biên lai thu học phí và các khoản thu khác. Mọi khoản thu học phí, thu khá tại quyết định này phải nộp vào Kho bạc Nhà nước và được sử dung theo quy định hiện hành. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Sở Giáo dục- Đào tạo hướng dẫn thi hành quyết định này. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký . Ngoài các khoản thu trên đây, ngành Giáo dục- Đào tạo tuyệt đối không đựơc thu thêm một khoản nào khác. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục- Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành qQyết định này./.
|
||||||
Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục năm 2005-2006
Số hiệu: 1188/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 27/7/2005
- Ngày hiệu lực
- 27/7/2005
- Người ký
- Đinh Văn Cương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục mầm non
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 70/1998/QĐ-TTg
Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 03/2005/NQ-HĐND
Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục năm học 2005 – 2006
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT
Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.