Nghị quyết

Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục năm học 2005 – 2006

Số hiệu: 03/2005/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
15/7/2005
Ngày hiệu lực
25/7/2005
Người ký
Tăng Văn Phả
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục mầm non
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

     HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

 

Số: 03/2005/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

________________________

 

Phủ Lý, ngày 15  tháng 7 năm 2005

 

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học,

phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác

tại các cơ sở giáo dục năm học 2005 – 2006

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-TTg ngày 22/11/1973 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu tiền đóng góp xây dựng trường;

Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình Số 661 /TT-UB ngày 077/2005 của UBND tỉnh về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác trong nhà trường, nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục năm học 2005-2006 như sau:

 I. MỨC THU HỌC PHÍ:

1. Đối với các trường công lập:

a. Ngành học mầm non:

- Khu vực thị xã Phủ Lý   : 40.000 đ/1tháng/1học sinh.

- Khu vực nông thôn   :  20.000 đ/1tháng/1học sinh

b. Trung học cơ sở:

- Khu vực thị xã Phủ Lý   : 20.000 đ/1tháng/1học sinh

- Khu vực nông thôn   : 10.000 đ/1tháng/1học sinh.

- Khu vực miền núi    :   8.000 đ/1tháng/1học sinh.

c. Trung học phổ thông:

 - Khu vực thị xã Phủ Lý   : 30.000 đ/1tháng/1học sinh.

 - Khu vực nông thôn   : 22.000 đ/1tháng/1học sinh.

 - Khu vực miền núi    : 15.000 đ/1tháng/1học sinh.

 2. Đối với học sinh bán công,  Trung tâm  GDTX và các trường dân lập:

a) Học sinh lớp bán công trong trường THPT công lập; học sinh trường THPT bán công:  65.000 đ/1tháng/1học sinh.

b) Học sinh bổ túc THPT ở  các TT GDTX:  50.000đ/1tháng/1học sinh.

c) Học sinh trường THPT dân lập: 75.000 đ/1tháng/1học sinh.

d) Học sinh mầm non học ở các trường bán công:

 - Khu vực Thị xã Phủ Lý

                                                                                      20.000đ/1tháng/1học sinh (không nuôi ăn bán trú)

                                                                                        30.000đ/1 tháng/1 học sinh.(có nuôi ăn bán trú)

 - Khu vực khác:

15.000đ/1 tháng/1 học sinh (không nuôi ăn bán trú)

20.000đ/1 tháng/ 1 học sinh (có nuôi ăn bán trú)

3. Học phí học nghề:

Các trường phổ thông trung học ( kể cả công lập và ngoài công lập) trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề có tổ chức cho học sinh học nghề tại trường, mức thu học phí là 20.000đ/ năm/ học sinh.

II. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC:

1. Trường mầm non:

Khu vực nông thôn:  15.000 đ/ 1 năm/1học sinh.

Khu vực thị xã:        30.000đ/ 1năm/ 1 học sinh

 2. Trường tiểu học:   

  Khu vực nông thôn:  20.000 đ/ 1 năm/1học sinh.

  Khu vực thị xã:        30.000đ/ 1năm/ 1 học sinh

 3. Trường Trung học cơ sở: 

Khu vực nông thôn:  40.000 đ/ 1 năm/1học sinh.

Khu vực thị xã:        50.000đ/ 1năm/ 1 học sinh

4. Trường Trung học phổ thông (công lập, bán công) và các  Trung tâm GDTX: 80.000 đ/ 1 năm/ 1học sinh.

5. TrườngTHPT Dân lập : 120.000đ/ 1 năm/ 1học sinh.

Thời gian thu tiền xây dựng chia làm 2 đợt vào đầu mỗi học kỳ.

 

III.  MỨC THU LỆ PHÍ THI.

1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2006-2007.

 - Mức thu lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 đại trà:     20.000đ/1học sinh.

- Mức thu lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 chuyên:  Ngoài 20.000đ/1họcsinh còn phải nộp thêm 10.000đ/1môn chuyên/1học sinh.

 - Mức thu lệ phí xét tuyển vào lớp 10 trường bán công, dân lập,Trung tâm GDTX: 5.000đ/1học sinh

2. Lệ phí thi nghề năm học 2005-2006:    12.000đ/1 học sinh.

IV. CÁC KHOẢN THU KHÁC:

1, Tiền điện, nước uống và nước sinh hoạt của học sinh mức thu không quá 3.000đ/1tháng/1học sinh; với những học sinh học tin học tại trường mức thu không quá 5.000đ/ 1 tháng/ 1học sinh.

2, Tiền gửi xe đạp:  Mức thu không quá 2.000đ/ 1tháng/1học sinh.

3, Tiền vệ sinh:  Mức thu không quá 1.000đ/1tháng/1học sinh.

4, Tiền ăn các lớp bán trú.

- Khu vực thị xã Phủ Lý:  Căn cứ mức ăn thực tế của các cháu mức thu không quá 120.000đ/1tháng/ 1học sinh.

 - Khu vực khác: Mức thu không quá   90.000đ/1 tháng/1 học sinh. (áp dụng đối với những nơi có điều kiện tổ chức bán trú)

Ngoài các khoản thu quy định ở trên, các cơ sở giáo dục - đào tạo không được tự ý thu thêm một khoản thu nào khác.

V. PHỤ CẤP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP:

1, Mức hỗ trợ của ngân sách tỉnh như sau:

-  150.000đ/1 tháng/1giáo viên có trình độ Đại học sư phạm.

-  140.000đ/1 tháng/1 giáo viên có trình độ  Cao đẳng sư phạm.

-  130.000đ/1 tháng/1 giáo viên có trình độ Trung học sư phạm.

-  100.000đ/1 tháng/1 giáo viên có trình độ Sơ học sư phạm.

-  90.000đ/1 tháng/1 giáo viên chưa qua đào tạo.

2. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho giáo viên mầm non ngoài công lập gồm 3 nguồn:

- Mức hỗ trợ của ngân sách tỉnh (nêu ở phần trên)

- Tiền học phí.

Mức hỗ trợ của ngân sách xã, phường, thị trấn cho các đối tượng giáo viên mầm non thấp nhất bằng 30% so với mức hỗ trợ của ngân sách tỉnh để đảm bảo cho giáo viên mầm non ngoài công lập  ở bậc thấp nhất (chưa qua đào tạo) cũng có mức phụ cấp  thấp nhất bằng mức lương tối thiểu  theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.  Tổ chức thực hiện

 - UBND tỉnh chịu trách nhiệm  thi  hành nghị  quyết này.

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban HĐND, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XVI thông qua tại kỳ họp thứ 4  ngày 15 tháng 7 năm 2005./.

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

 

 

(Đã ký)

 

 

Tăng Văn Phả

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non

178/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.