NGHỊ QUYẾT Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục năm học 2005 – 2006 __________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-TTg ngày 22/11/1973 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu tiền đóng góp xây dựng trường; Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình Số 661 /TT-UB ngày 077/2005 của UBND tỉnh về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác trong nhà trường, nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục năm học 2005-2006 như sau: I. MỨC THU HỌC PHÍ: 1. Đối với các trường công lập: a. Ngành học mầm non: - Khu vực thị xã Phủ Lý : 40.000 đ/1tháng/1học sinh. - Khu vực nông thôn : 20.000 đ/1tháng/1học sinh b. Trung học cơ sở: - Khu vực thị xã Phủ Lý : 20.000 đ/1tháng/1học sinh - Khu vực nông thôn : 10.000 đ/1tháng/1học sinh. - Khu vực miền núi : 8.000 đ/1tháng/1học sinh. c. Trung học phổ thông: - Khu vực thị xã Phủ Lý : 30.000 đ/1tháng/1học sinh. - Khu vực nông thôn : 22.000 đ/1tháng/1học sinh. - Khu vực miền núi : 15.000 đ/1tháng/1học sinh. 2. Đối với học sinh bán công, Trung tâm GDTX và các trường dân lập: a) Học sinh lớp bán công trong trường THPT công lập; học sinh trường THPT bán công: 65.000 đ/1tháng/1học sinh. b) Học sinh bổ túc THPT ở các TT GDTX: 50.000đ/1tháng/1học sinh. c) Học sinh trường THPT dân lập: 75.000 đ/1tháng/1học sinh. d) Học sinh mầm non học ở các trường bán công: - Khu vực Thị xã Phủ Lý 20.000đ/1tháng/1học sinh (không nuôi ăn bán trú) 30.000đ/1 tháng/1 học sinh.(có nuôi ăn bán trú) - Khu vực khác: 15.000đ/1 tháng/1 học sinh (không nuôi ăn bán trú) 20.000đ/1 tháng/ 1 học sinh (có nuôi ăn bán trú) 3. Học phí học nghề: Các trường phổ thông trung học ( kể cả công lập và ngoài công lập) trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề có tổ chức cho học sinh học nghề tại trường, mức thu học phí là 20.000đ/ năm/ học sinh. II. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC: 1. Trường mầm non: Khu vực nông thôn: 15.000 đ/ 1 năm/1học sinh. Khu vực thị xã: 30.000đ/ 1năm/ 1 học sinh 2. Trường tiểu học: Khu vực nông thôn: 20.000 đ/ 1 năm/1học sinh. Khu vực thị xã: 30.000đ/ 1năm/ 1 học sinh 3. Trường Trung học cơ sở: Khu vực nông thôn: 40.000 đ/ 1 năm/1học sinh. Khu vực thị xã: 50.000đ/ 1năm/ 1 học sinh 4. Trường Trung học phổ thông (công lập, bán công) và các Trung tâm GDTX: 80.000 đ/ 1 năm/ 1học sinh. 5. TrườngTHPT Dân lập : 120.000đ/ 1 năm/ 1học sinh. Thời gian thu tiền xây dựng chia làm 2 đợt vào đầu mỗi học kỳ.
III. MỨC THU LỆ PHÍ THI. 1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2006-2007. - Mức thu lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 đại trà: 20.000đ/1học sinh. - Mức thu lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 chuyên: Ngoài 20.000đ/1họcsinh còn phải nộp thêm 10.000đ/1môn chuyên/1học sinh. - Mức thu lệ phí xét tuyển vào lớp 10 trường bán công, dân lập,Trung tâm GDTX: 5.000đ/1học sinh 2. Lệ phí thi nghề năm học 2005-2006: 12.000đ/1 học sinh. IV. CÁC KHOẢN THU KHÁC: 1, Tiền điện, nước uống và nước sinh hoạt của học sinh mức thu không quá 3.000đ/1tháng/1học sinh; với những học sinh học tin học tại trường mức thu không quá 5.000đ/ 1 tháng/ 1học sinh. 2, Tiền gửi xe đạp: Mức thu không quá 2.000đ/ 1tháng/1học sinh. 3, Tiền vệ sinh: Mức thu không quá 1.000đ/1tháng/1học sinh. 4, Tiền ăn các lớp bán trú. - Khu vực thị xã Phủ Lý: Căn cứ mức ăn thực tế của các cháu mức thu không quá 120.000đ/1tháng/ 1học sinh. - Khu vực khác: Mức thu không quá 90.000đ/1 tháng/1 học sinh. (áp dụng đối với những nơi có điều kiện tổ chức bán trú) Ngoài các khoản thu quy định ở trên, các cơ sở giáo dục - đào tạo không được tự ý thu thêm một khoản thu nào khác. V. PHỤ CẤP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP: 1, Mức hỗ trợ của ngân sách tỉnh như sau: - 150.000đ/1 tháng/1giáo viên có trình độ Đại học sư phạm. - 140.000đ/1 tháng/1 giáo viên có trình độ Cao đẳng sư phạm. - 130.000đ/1 tháng/1 giáo viên có trình độ Trung học sư phạm. - 100.000đ/1 tháng/1 giáo viên có trình độ Sơ học sư phạm. - 90.000đ/1 tháng/1 giáo viên chưa qua đào tạo. 2. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho giáo viên mầm non ngoài công lập gồm 3 nguồn: - Mức hỗ trợ của ngân sách tỉnh (nêu ở phần trên) - Tiền học phí. Mức hỗ trợ của ngân sách xã, phường, thị trấn cho các đối tượng giáo viên mầm non thấp nhất bằng 30% so với mức hỗ trợ của ngân sách tỉnh để đảm bảo cho giáo viên mầm non ngoài công lập ở bậc thấp nhất (chưa qua đào tạo) cũng có mức phụ cấp thấp nhất bằng mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện - UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban HĐND, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XVI thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 15 tháng 7 năm 2005./.
|
||||||
Nghị quyết
Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục năm học 2005 – 2006
Số hiệu: 03/2005/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 15/7/2005
- Ngày hiệu lực
- 25/7/2005
- Người ký
- Tăng Văn Phả
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục mầm non
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non
178/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.