Quyết định

Về việc giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội và đầu tư phát triển năm 2007 - tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 116/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
14/12/2006
Ngày hiệu lực
24/12/2006
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội và đầu tư phát triển năm 2007 - tỉnh Bình Phước

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 1506/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2007;

Căn cứ Quyết định số 161/QĐ-BKH ngày 15/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch & Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước năm 2007;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐ của HĐND  tỉnh khoá VIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08/12/2006 về nhiệm vụ năm 2007;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1279/TTr-SKHĐT ngày 14/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư phát triển năm 2007 cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị kinh tế trực thuộc UBND tỉnh Bình Phước (Theo các biểu đính kèm).

Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu đầu tư phát triển được giao, các ngành, các cấp khi thực hiện cần bảo đảm:

1. Nguyên tắc bố trí vốn xây dựng cơ bản năm 2007:

a) Bố trí vốn tập trung, có trọng điểm, đúng cơ cấu đã quy định.

b) Bố trí đủ vốn theo tiến độ đối với các công trình, dự án đang thực hiện (chuyển tiếp), vốn đối ứng, hoàn trả ngân sách vốn đã ứng trước phải thu hồi năm 2007, thanh toán các khoản nợ xây dựng cơ bản. Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư để xây dựng dự án đảm bảo cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp từ năm 2007-2008 để chuẩn bị tốt cho việc triển khai năm đầu tư kết cấu hạ tầng năm 2008.

Việc bố trí các dự án khởi công mới phải đảm bảo đã có quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 31/10 năm trước. Nghiêm cấm ghi danh mục khống (Danh mục chưa có quyết định đầu tư).

c) Bố trí vốn xây dựng cơ bản phải đảm bảo đúng tính chất nội dung không đưa các khoản sửa chữa, xây dựng nhỏ vào chi đầu tư xây dựng cơ bản.

(Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cụ thể).

2. Điều kiện ghi kế hoạch vốn:

a) Đối với vốn chuẩn bị đầu tư:

Phải có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư (Kèm theo dự toán chi phí).

b) Đối với vốn chuẩn bị thực hiện dự án:

Phải có dự toán chi phí công tác giải phóng mặt bằng (hoặc phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư đã được phê duyệt tại dự án liên quan), nhiệm vụ lập thiết kế - tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Đối với vốn thực hiện dự án (khởi công mới):

Phải có dự án được phê duyệt trước ngày 31/10 năm trước và không phải giải phóng mặt bằng hoặc đã thực hiện giải phóng mặt bằng. Từ năm 2007 các dự án có giải phóng mặt bằng chỉ được ghi vốn kế hoạch, tiến hành đấu thầu, thực hiện dự án sau khi đã hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng (trừ một số trường hợp mà UBND tỉnh đồng ý hoặc chủ đầu tư cam kết).

3. Điều kiện để triển khia thực hiện dự án:

Bên cạnh việc hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng, từ năm 2007 kiên quyết không cho triển khai các dự án khi chưa có thiết  kế - tổng dự toán được phê duyệt (không chấp nhận dự án chỉ có dự toán từng hạng mục công trình để triển khai từng gói thầu mà chưa có thiết kế, tổng dự toán). Giao Kho bạc Nhà nước kiểm soát thực hiện.

4. Việc phát sinh làm tăng chi phí dự án chỉ được thực hiện trong phạm vi tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu. Việc điều chỉnh dự án chỉ thực hiện theo đúng tinh thần Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.

Điều 3. Trong tổ chức điều hành kế hoạch kinh tế - xã hội và đầu tư phát triển các ngành, các huyện, thị cần lưu ý:

1. Đối với vốn phân bổ ở cấp tỉnh:

- Vốn hỗ trợ mục tiêu của Trung ương bố trí kế hoạch năm 2007 hiện vẫn chưa có đầy đủ thủ tục, hồ sơ dự toán. Các đơn vị UBND tỉnh giao làm chủ đầu tư phải nhanh chóng hoàn chỉnh các thủ tục cần thiết để được phân giao danh mục cụ thể, chậm nhất trong 6 tháng đầu năm 2007.

- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, các Sở, ngành chủ động đề xuất các danh mục dự án đầu tư nhằm phát triển ngành đề nghị UBND tỉnh ghi vốn chuẩn bị đầu tư năm 2007 để thực hiện triển khia tốt vào năm 2008, năm đầu tư cơ sở hạ tầng và các năm tiếp theo.

2. Đối với các huyện, thị:

- Nguồn vốn đẩu tư phân cấp cho các huyện, thị cần bố trí đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện ghi kế hoạch vốn như quy định tại Điều 2, ngoài ra cần đảm bảo cơ cấu đầu tư đối với giáo dục, y tế:

+ Về Giáo dục – Đào tạo: Ưu tiên bố trí vốn để xây dựng cơ sở vật chất các trường học (mầm non, tiểu học, THCS) đã có đủ tiêu chí của trường chuẩn quốc gia vào năm 2010, ưu tiên bố trí vốn xây dựng phòng học mới chống ca ba vá đáp ứng nhu cầu phát triển.

+ Về Y tế: Xây dựng, nâng cấp  và mua sắm trang thiết bị y tế xã, đảm bảo mục tiêu của đề án chuẩn quốc gia về y tế đến năm 2010. Bố trí vốn đầu tư xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng huyện.

- Vốn chương trình 134 phải được tập trung giải ngân các mục tiêu cấp nhà ở, đất ở, đất sản suất, nước sinh hoạt và thực hiện dứt điểm trong năm 2007. Riêng vốn cấp nước tập trung các huyện lập dự án để Trung ương bổ sung vốn vào năm 2008, đối với các khoản chi giải phóng mặt bằng, chuyển đổi mục đíng sản xuất,... khi phát sinh phải có dự toán để được xem xét bổ sung vốn.

- Vốn chương trình 135 phải đảm bảo thực hiện theo kế hoạch vốn đã giao và tuân thủ các quy định của Trung ương và tỉnh (đúng địa chỉ xã, thôn).

- Đối với vốn chương trình 168 (hỗ trợ Tây Nguyên) được giao và phân bổ cho 04 huyện (Phước Long, Bù Đăng, Bù Đốp, Lộc Ninh) phải đảm bảo pjân bổ theo đúng cơ cấu: 40% cho giao thông, 15% cho nông nghiệp - thuỷ lợi, 27% cho y tế - văn hoá và 18% cho điện hạ thế.

- Đối với vốn hỗ trợ kinh phí cho các huyện mới tách (Chơn Thành, Bù Đốp) cần tập trung nguồn vốn để xử lý đầu tư đối với khu trung tâm hành chính huyện.

- Đối với vốn hỗ trợ từ Ngân sách tỉnh để đầu tư nâng cấp thị xã cần tập trung đầu tư tại 02 thị trấn An Lộc và Thác Mơ để từng bước đảm bảo tiêu chí của đô thị loại 4, đặc biệt là đường giao thông nộ  thị, hệ thống thoát nước, cây xanh, chiếu sáng đô thị,...

3. Từ năm 2007, thí điểm việc giao cho UBND huyện làm chủ đầu tư, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thẩm định hồ sơ, việc quản lý cấp phát và thanh toán vốn đầu tư thực hiện tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.

(Chủ yếu là các dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục).

4. Tổ chức thực hiện:

- Chậm nhất đến ngày 20/01/2007, các ngành, các huyện, thị phải triển khai giao kế hoạch cho các đơnv vị trực thuộc. Riêng UBND  các huyện, thị phải gửi kế hoạch phân bổ vốn đầu tư năm 2007 về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chẫm nhất đến hết ngày 30/0/2007.

Trường hợp việc bố trí vốn không đảm bảo cơ cấu, không đảm bảo các điều kiện, nguyên tắc đã quy định thì phải kiên quyết yêu cầu điều chỉnh cho đảm bảo trước khi triển khai thực hiện.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi và báo cáo các trường hợp vi phạm để UBND tỉnh xử lý.

- Trong năm 2007, các ngành, các huyện, thị phải chấp hành chế độ thông tin báo cáo định kỳ hàng quý có báo cáo tình hình thực hiện, các vấn đề vướng mắc gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành, tháo gỡ kịp thời.

Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước  tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.